Boy with Luv

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Boy With Luv"
Đĩa đơn của BTS hợp tác với Halsey
từ album Map of the Soul: Persona
Ngôn ngữ
  • Tiếng Hàn
  • Tiếng Anh
Phát hành12 tháng 4, 2019 (2019-04-12)
Định dạng
  • Tải xuống kỹ thuật số
  • Streaming
Thể loại
Thời lượng3:49
Hãng đĩaBig Hit Entertainment
Sáng tác
Sản xuấtPdogg
Thứ tự đĩa đơn của BTS
"Waste It on Me"
(2018)
"Boy with Luv"
(2019)
"Dream Glow"
(2019)
Thứ tự đĩa đơn của Halsey
"11 Minutes"
(2019)
"Boy with Luv"
(2019)
"Nightmare"
(2019)

"Boy with Luv" (Hangul: 작은 것들을 위한 시; RR: Jageun geotdeureul wihan si) là một bài hát của nhóm nhạc nam Hàn Quốc BTS hợp tác cùng nữ ca sĩ người Mỹ Halsey trong album thứ sáu Map of the Soul: Persona. Bài hát được phát hành cùng album bởi Big Hit Entertainment vào ngày 12 tháng 4 năm 2019.[1]

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc của bài hát có hơn 78 triệu lượt xem trong 24 giờ đầu ngay sau thời gian phát hành.[2] Sau đó đã chạm đến mốc 100 triệu lượt xem trong chưa đầy 2 ngày, tính đến 14 tháng 4 chính xác khi đúng 34 giờ,[3] soán ngôi MV Kill This Love của nhóm nhạc nữ Black Pink mới phát hành một tuần trước đó.[3]

Trang phục của BTS không liên quan đến LGBT như mọi người thường nghĩ, màu hồng ở đây chỉ đơn giản là đại diện tình yêu.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

BTS trong hậu trường MV "Boy with Luv".

Trailer chính thức của bài hát được phát bởi Big Hit vào ngày 7 tháng 4 năm 2019,[4] trong khi đó trailer thứ hai ra mắt vào ba ngày sau đó.[5] Bài hát ra mắt chính thức vào ngày 12 tháng 4 năm 2019 lúc 6 giờ tối theo giờ KST. Ngày 26 tháng 4 năm 2019, Big Hit đăng tải thêm một video âm nhạc "Boy with Luv" dành cho người hâm mộ với tên "ARMY with Luv", giống với video đầu nhưng được bổ sung thêm một số cảnh quay mới.[6]

Thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pdogg - sản xuất, sáng tác, chơi đàn organ, sắp xếp giọng, sắp xếp rap, kỹ thuật thu âm, chỉnh sửa kỹ thuật số
  • RM - sáng tác, sắp xếp rap, thu âm, rap
  • Melanie Joy Fontana - sáng tác, hợp xướng
  • Michel "Lindgren" Schulz - sáng tác, thu âm
  • "hitman" bang - sáng tác
  • Suga - sáng tác, rap
  • Emily Weisband - sáng tác
  • J-Hope - sáng tác, rap
  • Ashley Frangipane - sáng tác, hợp xướng
  • Lee Tae-wook - guitar
  • Jungkook - điệp khúc
  • Park Jin-se - kỹ thuật thu âm
  • Alex Williams - kỹ thuật thu âm
  • ADORA - chỉnh sửa kỹ thuật số
  • Halsey - sáng tác, điệp khúc
  • Park Jimin - hát chính
  • Kim Taehyung - lead vocal, visual
  • Seokjin - lead vocal, visual

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Thời gian Định dạng Hãng thu âm T.k.
Toàn cầu 12 tháng 4 năm 2019
[7]
Hoa Kỳ 16 tháng 4 năm 2019 Đài phát thanh hit đương đại [8]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng chương trình âm nhạc
Chương trình Kênh phát sóng Thời gian T.K.
Music Bank KBS 19 tháng 4 năm 2019 [9]
Show! Music Core MBC 20 tháng 4 năm 2019 [10]
Show Champion MBC Music 24 tháng 4 năm 2019
M Countdown Mnet 25 tháng 4 năm 2019
Melon Popularity Award
Giải thưởng Thời gian T.K.
Weekly Popularity Award 15 tháng 4 năm 2019 [11]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng (2019) Vị trí
cao nhất
Nhật Bản (Japan Hot 100)[12] 7
US Mainstream Top 40 (Billboard)[13] 35
Đức (Official German Charts)[14]
[15]
47
Hà Lan (Single Top 100)[16] 58
Hàn Quốc (Gaon)[17] 1
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[18] 29
Úc (ARIA)[19] 10
Hàn Quốc (K-pop Hot 100)[20] 1
Na Uy (VG-lista)[21] 31
Argentina (Argentina Hot 100)[22] 78
Úc (ARIA)[23] 10
Bỉ (Ultratip Flanders)[24] 26
Bỉ (Ultratip Wallonia)[25] 32
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[26] 29
Anh Quốc (Official Charts Company)[27] 13
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[28] 27
Scotland (Official Charts Company)[29] 14
US Billboard Hot 100[30]
[31]
8
Malaysia (RIM)[32] 1
Mexico Ingles Airplay (Billboard)[33] 8
Mexico Airplay (Billboard)[34] 1
Phần Lan Digital Song Sales (Billboard)[35] 2
Euro Digital Songs (Billboard)[36] 12
Hy Lạp (IFPI)[37] 5
Ba Lan (Polish Airplay Top 100)[38] 59
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[39] 65
Hungary (Single Top 40)[40] 1
Hungary (Stream Top 40)[41] 6

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “#BTS #방탄소년단 <작은 것들을 위한 시 (Boy With Luv) feat. Halsey> Official Teaser 1”. Ngày 7 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019 – qua Twitter. 
  2. ^ Minie (ngày 13 tháng 4 năm 2019). “Ngả mũ thán phục BTS: 78 triệu view trong 24 giờ, lập hàng loạt thành tích khủng”. VnExpress. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  3. ^ a ă Thu Ha (ngày 14 tháng 4 năm 2019). “Bị YouTube trừ 10 triệu view, "Boy With Luv" vẫn trở thành MV đạt 100 triệu view nhanh nhất thế giới”. Yeah1 Music. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  4. ^ Alicia Adejobi (ngày 7 tháng 4 năm 2019). “BTS drop first teaser of Halsey collaboration Boy With Luv and it’s perfect”. Metro. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  5. ^ Rhian Daly (ngày 10 tháng 4 năm 2019). “Watch second, colourful new teaser for BTS and Halsey’s upcoming collaboration, ‘Boy With Luv’”. NME. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  6. ^ BTS (방탄소년단) '작은 것들을 위한 시 (Boy With Luv) feat. Halsey' Official MV ('ARMY With Luv' ver.). YouTube. Truy cập 27 tháng 4 năm 2019
  7. ^ “BTS | Full Official Chart History”. Official Charts Company. 19 tháng 4 năm 2019. Truy cập 23 tháng 4 năm 2019. 
  8. ^ “Top 40/M Future Releases”. All Access Media Group. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019. 
  9. ^ '뮤직뱅크' 방탄소년단, 컴백과 동시에 1위 "우리 아미 감사해"[종합]”. Osen (bằng tiếng Hàn). 19 tháng 4 năm 2019. Truy cập 21 tháng 4 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |lang= (trợ giúp)
  10. ^ “‘쇼! 음악중심’ 방탄소년단, 컴백 동시에 1위 “아미 덕에 매일 행복해””. MK Sports (bằng tiếng Hàn). 20 tháng 4 năm 2019. Truy cập 21 tháng 4 năm 2019. 
  11. ^ “Melon Weekly Award”. Melon (bằng tiếng Hàn). Truy cập 21 tháng 4 năm 2019. 
  12. ^ “Billboard Japan Hot 100 2019/4/29”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập 26 tháng 4 năm 2019. 
  13. ^ “Pop Songs: ngày 20 tháng 4 năm 2019”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2019. 
  14. ^ "Offiziellecharts.de – BTS feat. Halsey – Boy with Luv". GfK Entertainment Charts. Truy cập 19 tháng 4 năm 2019.
  15. ^ https://www.offiziellecharts.de/suche?artist_search=BTS&do_search=do
  16. ^ "Dutchcharts.nl – BTS feat. Halsey – Boy with Luv" (in Dutch). Single Top 100. Truy cập 19 tháng 4 năm 2019.
  17. ^ “Digital Chart – Week 16 of 2019”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập 26 tháng 4 năm 2019. 
  18. ^ “Sverigetopplistan – Sveriges Officiella Topplista”. Sverigetopplistan. Truy cập 19 tháng 4 năm 2019. 
  19. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. 22 tháng 4 năm 2019. Truy cập 20 tháng 4 năm 2019. 
  20. ^ “Kpop Hot 100: April 8–14, 2019”. Billboard. Truy cập 20 tháng 4 năm 2019. 
  21. ^ “VG-lista – Topp 20 Single uke 16, 2019”. VG-lista. Truy cập 20 tháng 4 năm 2019. 
  22. ^ “Billboard Argentina Hot 100 - Semana del 21 de Abril”. Billboard Argentina (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập 21 tháng 4 năm 2019. 
  23. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. 22 tháng 4 năm 2019. Truy cập 21 tháng 4 năm 2019. 
  24. ^ "Ultratop.be – BTS feat. Halsey – Boy with Luv" (in Dutch). Ultratip. Truy cập 21 tháng 4 năm 2019.
  25. ^ "Ultratop.be – BTS feat. Halsey – Boy with Luv" (in French). Ultratip. Truy cập 21 tháng 4 năm 2019.
  26. ^ “Sverigetopplistan – Sveriges Officiella Topplista”. Sverigetopplistan. Truy cập 21 tháng 4 năm 2019. 
  27. ^ Bản mẫu:Digits/7501/ "Official Singles Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập 21 tháng 4 năn 2019.
  28. ^ "Swisscharts.com – BTS feat. Halsey – Boy with Luv". Swiss Singles Chart. Truy cập 22 tháng 4 năm 2019.
  29. ^ Bản mẫu:Digits/41/ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập 22 tháng 4 năm 2019.
  30. ^ "BTS Chart History (Hot 100)". Billboard. Truy cập 23 tháng 4 năm 2019.
  31. ^ Trust, Gary (22 tháng 4 năm 2019). “Lil Nas X's 'Old Town Road' Leads Billboard Hot 100 for Third Week; Sam Smith & Normani, BTS & Halsey Hit Top 10”. Billboard. Truy cập 23 tháng 4 năm 2019. 
  32. ^ “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles In Malaysia” (PDF). Hiệp hội công nghiệp ghi âm Malaysia (bằng tiếng Anh). Recording Industry Association of Malaysia. Truy cập 26 tháng 4 năm 2019. 
  33. ^ “BTS Chart History (Mexico Ingles Airplay)”. Billboard. Truy cập 26 tháng 4 năm 2019. 
  34. ^ “Mexico Airplay”. Billboard. 27 tháng 4 năm 2019. Truy cập 26 tháng 4 năm 2019. 
  35. ^ “Finland Digital Song Sales”. Billboard. Truy cập 26 tháng 4 năm 2019. 
  36. ^ “Billboard Euro Digital Songs”. Billboard. Truy cập 26 tháng 4 năm 2019. 
  37. ^ “Official IFPI Charts – Digital Singles Chart (International) – Week: 15/2019”. IFPI Greece. Truy cập 26 tháng 4 năm 2019. 
  38. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 100. Truy cập 26 tháng 4 năm 2019.
  39. ^ “Top 100 Canciones: Semana 16”. Productores de Música de España. Truy cập 26 tháng 4 năm 2019. 
  40. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 27 tháng 4 năm 2019.
  41. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Stream Top 40 slágerlista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập 27 tháng 4 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]