Brahim Díaz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Brahim
FC Salzburg gegen Manchester City FC (U19 8. Februar 2017) 10.jpg
Brahim với Manchester City in 2017
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Brahim Abdelkader Díaz[1]
Ngày sinh 3 tháng 8, 1999 (22 tuổi)[2]
Nơi sinh Málaga, Spain
Chiều cao 1,71 m[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Milan
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2010–2013 Málaga
2013–2016 Manchester City
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2019 Manchester City 5 (2)
2019–2021 Real Madrid 15 (1)
2020–2021Milan (mượn) 27 (4)
2021– Milan 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2016–2017 U-17 Tây Ban Nha 10 (3)
2016–2018 U-19 Tây Ban Nha 10 (1)
2017–2021 U-21 Tây Ban Nha 7 (2)
2021– Tây Ban Nha 1 (1)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 18:48, ngày 23 tháng 5 năm 2021 (UTC)
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 00:44, ngày 8 tháng 6 năm 2021 (UTC)

Brahim Abdelkader Díaz (sinh ngày 03/08/1999), tên ngắn gọn là Brahim[2], là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang chơi cho AC Milan tại Serie Ađội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha.

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester City[sửa | sửa mã nguồn]

Brahim bắt đầu chơi bóng ở đội trẻ Malaga. Đến năm 2013 anh chuyển sang đội trẻ Manchester City.

Ngày 21/09/2016, Brahim chơi trận đầu tiên cho đội lớn Manchester City ở trận gặp Swansea ở cúp EFL.

Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 01/2019, Manchester City bán Brahim cho Real Madrid với giá 17 triệu Euro, hợp đồng có thời hạn đến năm 2025.

AC Milan (cho mượn)[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 09/2020, Brahim được Real Madrid cho AC Milan mượn.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Brahim đã từng chơi cho các đội trẻ Tây Ban Nha từ U-17, U-19 và U-21.

Ngày 8 tháng 6 năm 2021, Brahim đã ghi bàn thắng đầu tiên trong trận giao hữu gặp Litva mang danh nghĩa đội tuyển U-21 do toàn bộ các thành viên đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha đang phải thực hiện cách ly y tế do đội trưởng Sergio Busquets và hậu vệ Diego Llorente đều có kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19 trước thềm Euro 2020 dù họ không có triệu chứng nhiễm bệnh.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 23 tháng 5 năm 2021[3]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Manchester City 2016–17[4] Premier League 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0
2017–18[5] Premier League 5 0 1 0 1 0 3 0 10 0
2018–19[6] Premier League 0 0 0 0 3 2 0 0 1 0 4 2
Tổng cộng 5 0 1 0 5 2 3 0 1 0 15 2
Real Madrid 2018–19[7] La Liga 9 1 2 0 0 0 11 1
2019–20 La Liga 6 0 3 1 1 0 0 0 10 1
Tổng cộng 15 1 5 1 1 0 21 2
Milan (mượn) 2020–21 Serie A 27 4 2 0 10 3 0 0 39 7
Tổng cộng sự nghiệp 47 5 8 1 5 2 14 3 1 0 75 11

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 8 tháng 6 năm 2021[8]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Tây Ban Nha 2021 1 1
Tổng cộng 1 1

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 8 tháng 6 năm 2021.[8]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 8 tháng 6 năm 2021 Sân vận động Municipal de Butarque, Leganés, Madrid, Tây Ban Nha  Litva 2–0 4–0 Giao hữu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Acta del Partido celebrado el 05 de mayo de 2019, en Madrid” [Minutes of the Match held on ngày 5 tháng 5 năm 2019, in Madrid] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ a b c “Brahim”. Real Madrid CF. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
  3. ^ Brahim Díaz tại Soccerway
  4. ^ “Trận thi đấu của Brahim Diaz trong 2016/2017”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2018.
  5. ^ “Trận thi đấu của Brahim Diaz trong 2017/2018”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2018.
  6. ^ “Trận thi đấu của Brahim Diaz trong 2018/2019”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2019.
  7. ^ “Brahim Díaz: Summary”. Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2019.
  8. ^ a b “Brahim Diaz senior national team”. Planet Football. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]