Brandon Williams

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Brandon Williams
Brandon Williams.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Brandon Paul Brian Williams[1]
Ngày sinh 3 tháng 9, 2000 (21 tuổi)[2]
Nơi sinh Manchester, Anh[3]
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)[4]
Vị trí Hậu vệ trái
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Norwich City (mượn từ Manchester United)
Số áo 21
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2017–2019 Manchester United
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2019– Manchester United 35 (1)
2021–2022Norwich City (mượn) 26 (0)
Đội tuyển quốc gia
2019– U20 Anh 4 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 16:55, 26 tháng 11 năm 2020 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 13:03, 16 tháng 10 năm 2019

Brandon Paul Brian Williams (sinh ngày 3 tháng 9 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Anh hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho câu lạc bộ Norwich City theo dạng cho mượn từ Manchester United.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Williams trưởng thành từ lò đạo tạo trẻ của Man United, đã kinh qua đội U18, U19 và hiện chơi cho đội U23 của Quỷ đỏ. Điểm mạnh của Williams là tốc độ, sự xông xáo và kỹ thuật cơ bản tốt. Williams đã ra mắt đội bóng dưới 18 tuổi như một sự thay thế cho những phút cuối cùng của trận thua 4-2 trước Reading trong trận đấu cuối cùng của giải đấu 2016/17. Anh thường xuyên được thi đấu ngay từ những phút đầu cho Quỷ đỏ, xuất hiện 22 lần trên khắp các cuộc thi trong nước và trong Liên đoàn trẻ UEFA. Mặc dù có rất nhiều sự cạnh tranh nhưng anh đã làm việc chăm chỉ để thêm một lợi thế tấn công thực sự vào sự nghiệp của mình và trở thành một thành phần quan trọng của một bên đội hình không thể nào thiếu được. Tháng 4 năm 2018, khi anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ, và anh tiếp tục làm đội trưởng đội U18 trong những mùa giải dưới thời Neil Ryan.

Williams đã được gọi lên đội 1 của Manchester United để tham dự trận đấu thuộc khuôn khổ UEFA Champions League trước trận đấu với Paris Saint-Germain vào tháng 3 năm 2019,[5] nhưng không có tên trong đội hình trận đấu. Anh đã ra mắt đội một vào ngày 25 tháng 9 năm 2019 tại giải Cúp EFL trước đối thủ Rochdale.[6] Anh có màn ra mắt ở đấu trường châu Âu vào ngày 3 tháng 10 năm 2019 ở giải UEFA Europa League với đối thủ AZ Alkmaar.[7] Vào ngày 17 tháng 10 năm 2019, Williams ký hợp đồng dài hạn với câu lạc bộ đến tháng 6 năm 2022.[8] Anh có màn ra mắt đầu tiên tại Premier League vào ngày 20 tháng 10 năm 2019 trước Liverpool tại Old Trafford như một sự thay thế muộn.[9] Với việc Ashley Young bị treo giò và Luke Shaw bị chấn thương, Williams đã được trao cơ hội đá chính đầu tiên vào ngày 10 tháng 11 năm 2019 trong cuộc đối đầu với Brighton & Hove Albion, anh chơi trọn vẹn 90 phút trước khi bị chấn thương để nhường chỗ cho Marcos Rojo;[10] anh được người hâm mộ của câu lạc bộ bầu chọn là Người đàn ông của trận đấu.[11] Vào ngày 24 tháng 11, Williams đã ghi bàn thắng đầu tiên cho Manchester United trong trận hòa 3-3 trước Sheffield United.[12]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 30 tháng 8 năm 2019, lần đầu tiên Williams đã được gọi lên đội U20 Anh nhằm thi đấu các trận đấu với Hà LanThụy Sĩ.[13] Anh ra sân lần đầu trong trận hòa 0-0 với đội Hà Lan tại sân vận động Shrewsbury Town vào ngày 5 tháng 9 năm 2019.[14]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 11 tháng 5 năm 2021.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải quốc nội Cúp FA Cúp EFL Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
U21 Manchester United 2019–20[15] 1[a] 0 1 0
Manchester United 2019–20[15] Premier League 17 1 6 0 5 0 8[b] 0 36 1
2020–21[16] Premier League 3 0 2 0 2 0 6[c] 0 13 0
Tổng cộng 20 1 8 0 7 0 14 0 49 1
Tổng sự nghiệp 20 1 8 0 7 0 14 0 1 0 50 1
  1. ^ Số trận tại EFL Trophy
  2. ^ Số trận ra sân tại UEFA Europa League
  3. ^ Ra sân 2 trận tại UEFA Champions League, 4 trận tại UEFA Europa League

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2019/20 Premier League squads confirmed”. Premier League. ngày 3 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2019.
  2. ^ “B. Williams: Summary”. Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2019.
  3. ^ “Brandon Williams”. 11v11.com. AFS Enterprises. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2019.
  4. ^ “Brandon Williams: Overview”. Premier League. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2019.
  5. ^ Corless, Liam (ngày 6 tháng 3 năm 2019). “Man Utd squad vs Paris Saint-Germain includes Brandon Williams and Mason Greenwood”. Manchester Evening News. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019.
  6. ^ Mathieson, Stuart (ngày 25 tháng 9 năm 2019). “Match report: Man Utd v Rochdale Carabao Cup third round”. ManUtd.com. Manchester United.
  7. ^ Froggatt, Mark (ngày 3 tháng 10 năm 2019). “Six talking points: AZ Alkmaar versus United”. ManUtd.com. Manchester United.
  8. ^ “Brandon Williams signs new deal at Man Utd”. ManUtd.com. ngày 17 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019.
  9. ^ Carney, Sam (ngày 20 tháng 10 năm 2019). “Manchester United v Liverpool 20 October Premier League match report”. ManUtd.com. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2019.
  10. ^ Manchester United 3 Brighton 1, Manchester United FC, ngày 10 tháng 11 năm 2019
  11. ^ Williams voted Man of the Match, Manchester United FC, ngày 10 tháng 11 năm 2019
  12. ^ Johnston, Neil (ngày 24 tháng 11 năm 2019). “Sheffield United 3–3 Manchester United”. BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019.
  13. ^ Veevers, Nicholas (ngày 30 tháng 8 năm 2019). “ENGLAND U20S OPEN SEASON AGAINST NETHERLANDS AND SWITZERLAND WITH A 21-MAN SQUAD”. TheFA.com. The FA.
  14. ^ Moore, David (ngày 5 tháng 9 năm 2019). “ENGLAND U20S KICK OFF NEW CAMPAIGN WITH A GOALLESS DRAW AGAINST HOLLAND”. TheFA.com. The Football Association.
  15. ^ a b “Trận thi đấu của Brandon Williams trong 2019/2020”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2020.
  16. ^ “Trận thi đấu của Brandon Williams trong 2020/2021”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Profile at the Manchester United F.C. website