Brassica rapa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Brassica rapa
Brassica rapa plant.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Brassicales
Họ (familia) Brassicaceae
Chi (genus) Brassica
Loài (species) B. rapa
Danh pháp hai phần
Brassica rapa
L., 1753

Brassica rapa là một loài thực vật có hoa trong họ Cải. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.[1]

Các hạt lấu dầu thường được gọi là canola có thể bao gồm một vài biến thể của Brassica rapa, nhưng chủ yếu liên quan đến các loài Cải dầu (Brassica napus) và Cải bẹ xanh (Brassica juncea).[2]

Cây trồng[sửa | sửa mã nguồn]

Cultivar Image Name
Cải thìa Baby Pak Choi (01).JPG Brassica rapa subsp. chinensis
Bomdong Bomdong cabbage.jpg Brassica rapa var. glabra
Choy sum Choi Sum stalks.JPG Brassica rapa subsp. parachinensis
Mù tạt đồng Brassica rapa ja02.jpg Brassica rapa subsp. oleifera
Komatsuna Komatsuna.jpg Brassica rapa subsp. perviridis
Cải thảo Čínské zelí.jpg Brassica rapa subsp. pekinensis
Rapini Rapini.jpg Brassica rapa var. rapifera
Tatsoi Tatsoi.jpg Brassica rapa subsp. narinosa
Cải củ turnip Turnip 2622027.jpg Brassica rapa subsp. rapa
Yellow Sarson Sarsoon Ka Saag Fresh.JPG Brassica rapa subsp. trilocularis

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Brassica rapa. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ “Chapter 2 - Canola Varieties”. Canola Council of Canada. [liên kết hỏng]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]