Bray Wyatt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bray Wyatt
Bray Wyatt April 2014.jpg
Bray Wyatt vào tháng 4 năm 2014
Tên khai sinhWindham Lawrence Rotunda
Sinh23 tháng 5, 1987 (32 tuổi)[1]
Brooksville, Florida, Mỹ[2]
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đàiAlex Rotunda[2]
Alex Rotundo
Axel Mulligan
Bray Wyatt
Duke Rotundo
Husky Harris
Levi Wyatt
Windham Rotunda
Windham Rotundo
Chiều cao quảng cáo1,91 m (6 ft 3 in)[3][4]
Cân nặng quảng cáo129,3 kg (285 lb)[5]
Quảng cáo tạiBrooksville, Florida[6][trích dẫn không khớp]
Lafayette, Louisiana[3]
Snake Bight, Florida[4]
Huấn luyện bởiFlorida Championship Wrestling
NXT[2]
Barry Windham[2]
Ra mắt lần đầuTháng 4 năm 2009[2]

Windham Lawrence Rotunda[2][1] (sinh ngày 23 tháng 5 năm 1987)[1] là một đô vật chuyên nghiệp người Mỹ. Anh ký hợp đồng với WWE, nơi anh biểu diễn dưới cái tên trên võ đài là Bray Wyatt. Anh đứng đầu Bang hội Wyatt. Anh hiện đang là nhà vô địch WWE. Trước đây anh thi đấu cho WWE dưới cái tên Husky Harris, thành viên đáng chú ý nhất của Nexus. Em trai của anh là Taylor Rotunda cũng biểu diễn tại WWE dưới cái tên trên võ đài Bo Dallas. Cùng với em trai của mình, anh đã giữ chức vô địch đồng đội FCW Florida hai lần.

Anh là đô vật chuyên nghiệp thế hệ thứ ba, theo chân ông nội của mình là Blackjack Mulligan, cha anh Mike Rotunda (hay được biết đến là Irwin R. Schyster), và hai người chú của mình (Barry WindhamKendall Windham).[7]

Thời niên thiếu[sửa | sửa mã nguồn]

Rotunda học tại Hernando High School, nơi anh giành chức vô địch đấu vật quốc gia ở hạng cân 275 pound (125 kg) năm 2005.[1][7][8] Anh tốt nghiệp trung học năm 2005.[7] Anh cũng chơi bóng bầu dục như một hậu vệ truy cản và bảo vệ. Rotunda chơi tại College of the Sequoias hai mùa giải, kiếm được All-American.[8] Anh kiếm được học bổng bóng bầu dục Troy University, nơi anh chơi bóng bầu dục trong hai năm.[1][7] Anh rời Troy sau khi quyết định trở thành đô vật.[8]

Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

World Wrestling Entertainment/WWE[sửa | sửa mã nguồn]

Florida Championship Wrestling (2009–2010)[sửa | sửa mã nguồn]

Rotunda ra mắt lần đầu tại Florida Championship Wrestling (FCW) vào tháng 4 năm 2009 với một chiến thắng, sử dụng cái tên Alex Rotundo.[7] Sau đó anh đổi tên thành Duke Rotundo.[7] Tháng 6 năm 2009, Rotunda bắt đầu hợp tác với em trai của mình, Bo.[9] Tại chương trình truyền hình FCW tapings vào ngày 23 tháng 7, Rotundo Brothers đánh bại Dude Busters (Caylen CroftTrent Barretta) để trở thành ứng cử viên số một cho Florida Tag Team Championship.[9] Cũng trong tối hôm đó, họ đã đánh bại Justin AngelKris Logan cho chức vô địch Florida Tag Team.[7][9] Họ tiến tới bảo vệ thành công chức vô địch chống lại Dylan Klein và Vance Archer và đội của Curt HawkinsHeath Slater.[9] Tại chương trình truyền hình FCW tapings vào ngày 19 tháng 11, Rotundos mất chức vô địch vào tay Dude Busters.[9]

The Nexus (2010–2011)[sửa | sửa mã nguồn]

Trở lại FCW (2011–2012)[sửa | sửa mã nguồn]

The Wyatt Family (2012–2014)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: The Wyatt Family

Đấu đơn (2015-2016)[sửa | sửa mã nguồn]

Sự Trở Lại Của The Wyatt Family (2015–2017)[sửa | sửa mã nguồn]

WWE Champion (2017)[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 12/2 tại Elimination Chamber, Wyatt đã đánh bại John Cena, AJ Styles, The Miz, Dean Ambrose và Baron Corbin trong trận Elimination Chamber đề giành được WWE Championship lần đầu tiên trong sự nghiệp của anh ấy và cũng là chức vô địch đơn đầu tiên trong sự nghiệp đấu vật của anh.

Tại WrestleMania 33 Bray Wyatt có 1 trận đấu với Randy Orton tranh đai WWE Championship, Bray để thua và mất đai.

Raw Tag Team Champion (2017–nay[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Rotunda là fan của Oakland Raiders.[10]

Trong đấu vật[sửa | sửa mã nguồn]

Wyatt chuẩn bị thực hiện chiêu Sister Abigail lên Big E.
Wyatt biểu diễn chiêu đã đăng ký "spider walk".

Các chức vô địch và danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “Windham Rotunda – 2007 Football”. Troy Trojans. Ngày 3 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ a ă â b c d “Bray Wyatt profile”. Online World of Wrestling. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2013. 
  3. ^ a ă “Bray Wyatt – NXT Wrestling profile”. NXT Wrestling. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ a ă “Bray Wyatt – WWE NXT profile”. 
  5. ^ “Bray Wyatt – WWE bio”. WWE. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2013. 
  6. ^ “Husky Harris bio”. World Wrestling Entertainment. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2010. 
  7. ^ a ă â b c d đ LaRiviere, Derek J. (ngày 26 tháng 11 năm 2009). “Brooksville's Rotunda brothers follow dad Mike into professional wrestling”. Tampa Bay Sports. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2010. 
  8. ^ a ă â Bernhardt, Jr., Chris (ngày 12 tháng 6 năm 2009). “Hernando High alumni ready to hit the ring”. Hernando Today. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2009. 
  9. ^ a ă â b c “Florida Championship Wrestling (2009)”. Online World of Wrestling. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011. 
  10. ^ The Steve Austin Show, Ep 171. Around the 20:30 mark, he literally says "I'm a fan of the Oakland Raiders".
  11. ^ “Smackdown!: Daniel Bryan sees a revolving door of referees”. SLAM! Wrestling. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014. Kane is dropped with the Sister Abigail, a swinging reverse STO. 
  12. ^ Tedesco, Mike. “WWE SmackDown results – 9/27/13 (Orton vs Miz)”. Wrestleview. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014. Wyatt then connects with Sister Abigail’s Kiss for the win. 
  13. ^ James, Justin (ngày 3 tháng 5 năm 2013). “James's WWE NXT reports 4/17 & 4/24 & 5/1: Jericho in action, The Shield, Clash of Champions featuring several title matches, Paige vs. Summer Rae feud continues, more”. Pro Wrestling Torch. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014. Kiss to the forehead and the Sister Abigail for the win. 
  14. ^ Autor Invitado (ngày 20 tháng 3 năm 2011). “Windham Rotunda rinde homenaje a su abuelo con su nuevo personaje en Florida Championship Wrestling: Axel Mulligan”. SuperLuchas Magazine (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2011. 
  15. ^ Caldwell, James (ngày 20 tháng 7 năm 2010). “Caldwell's WWE NXT Results 7/20: Ongoing "virtual time" coverage of NXT Season 2, Week 7”. Pro Wrestling Torch. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2010. 
  16. ^ a ă Bishop, Matt (ngày 3 tháng 8 năm 2010). “WWE NXT: Awful show features one of worst segments in company history”. Slam! Sports. Canadian Online Explorer. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  17. ^ Martin, Todd (ngày 25 tháng 1 năm 2011). “Raw is Rumble go-home show by Todd Martin”. Wrestling Observer Newsletter. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2011. 
  18. ^ a ă Namako, Jason (ngày 3 tháng 5 năm 2013). “WWE NXT Results – 5/2/13 (Jericho vs. Wyatt)”. WrestleView. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  19. ^ Martin, Adam (ngày 11 tháng 8 năm 2010). “WWE NXT Results – 8/10/10”. WrestleView. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2011. McGillicutty sends him to the corner and Harris, who was tagged, annihilates him with an avalanche. 
  20. ^ a ă Tedesco, Mike (ngày 18 tháng 8 năm 2010). “WWE NXT Results – 8/17/10”. WrestleView. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2011. 
  21. ^ a ă Namako, Jason. “WWE NXT results – 5/23/13 (Bray Wyatt vs. Corey Graves)”. Wrestleview. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014. 
  22. ^ a ă â b Clark, Ryan. “WWE Royal Rumble Results (1/26)”. The People'sWrestlingWebsite. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2014. 
  23. ^ a ă James, Justin. “JAMES'S WWE NXT REPORT 3/13 – Week 37: Champ vs. Champ, Brother vs. Brother, plus Hero vs. Bateman; Overall Reax”. Pro Wrestling Torch. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2013. 
  24. ^ Trionfo, Richard. “WWE NXT report: Wyatt Family in six man action”. PWInsider. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013. 
  25. ^ Caldwell, James (ngày 29 tháng 6 năm 2010). “Caldwell's WWE NXT Results 6/29: Ongoing "virtual time" coverage of NXT Season 2, Week 4”. Pro Wrestling Torch. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2011. 
  26. ^ Bishop, Matt (ngày 29 tháng 6 năm 2010). “WWE NXT: Surprise! First elimination on tap”. Slam! Sports. Canadian Online Explorer. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010. 
  27. ^ Asher, Matthew. “WWE Old School: Pipers and Pimps and Punks...Oh My!”. SLAM! Wrestling. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. 
  28. ^ a ă Caldwell, James. “WWE S. Series PPV results 11/24 (Hour 3): Orton vs. Big Show main event, Bryan & Punk, PPV-closing face-off”. Pro Wrestling Torch. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2013. 
  29. ^ “Warrior's Way to No. 1”. World Wrestling Entertainment. Ngày 29 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2010. 
  30. ^ “Bray Wyatt's Twitter account”. Twitter. Ngày 29 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2013. 
  31. ^ “John Cena Defends His Legacy Against Bray Wyatt at WrestleMania”. ProWrestling.com. Ngày 20 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2015. The Cenation leader’s storied legacy is at risk when he collides with "The Man of 1,000 Truths" Bray Wyatt at The Showcase of The Immortals. 
  32. ^ Wortman, James (ngày 14 tháng 12 năm 2014). “Bray Wyatt def. Dean Ambrose (Tables, Ladders & Chairs Match)”. WWE.com. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014. Despite liberal use of each of the weapons set up on the ramp and at ringside, "The New Face of Fear’s" conquest would ultimately be decided by another piece of hardware entirely. 
  33. ^ “WWE: Live in Fear (Bray Wyatt) – Single”. iTunes Store. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2013. 
  34. ^ Crozer, Mark. “Broken Out In Love signed to WWE Music Group”. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2013. 
  35. ^ Caldwell, James (ngày 4 tháng 9 năm 2013). “WWE News: Who wrote Bray Wyatt's theme?, Rhodes Family responds to Cody's "firing," which celeb is Titus dating?”. Pro Wrestling Torch. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]