Breakaway (album của Kelly Clarkson)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Breakaway
Một cô gái tóc ngăm đen với hai tay đang che tai của mình lại trong một nền trắng bừa bộn, ở bên phải cô có những dòng chữ "Kelly Clarkson" và "Breakaway" được in trên một vector xoay.
Bìa đĩa CD phiên bản tiêu chuẩn chụp bởi Tony Duran
Album phòng thu của Kelly Clarkson
Phát hành30 tháng 11, 2004 (2004-11-30)
Thu âmTháng 4–tháng 9 năm 2004
Phòng thu
Thể loạiPop rock
Thời lượng44:47
Hãng đĩa
Sản xuất
album của Kelly Clarkson
Thankful
(2003)Thankful2003
Breakaway
(2004)
My December
(2007)My December2007
Bìa thay thế
Một cô gái với mái tóc vàng bay trước gió, ở bên phải của cô có hai dòng chữ "Kelly Clarkson" và "Breakaway" được in trên một vector xoay.
Bìa đĩa CD+DVD phiên bản đặc biệt chụp bởi James White, về sau thay thế cho bìa đĩa bản tiêu chuẩn của CD trên phạm vi toàn cầu, ngoại trừ khu vực Hoa Kỳ.[1][2]
Đĩa đơn từ Breakaway
  1. "Since U Been Gone"
    Phát hành: 16 tháng 11, 2004 (2004-11-16)
  2. "Behind These Hazel Eyes"
    Phát hành: 12 tháng 4, 2005 (2005-04-12)
  3. "Because of You"
    Phát hành: 16 tháng 8, 2005 (2005-08-16)
  4. "Walk Away"
    Phát hành: 17 tháng 1, 2006 (2006-01-17)
  5. "Breakaway"
    Phát hành: 30 tháng 5, 2006 (2006-05-30)

Breakawayalbum phòng thu thứ hai của ca sĩ người Hoa Kỳ Kelly Clarkson, phát hành ngày 30 tháng 11 năm 2004 bởi RCA Records. Album là sản phẩm nối tiếp thành công từ album đầu tay của cô, Thankful (2003). Được điều hành sản xuất bởi Clive Davis, Breakaway là kết quả của sự hợp tác giữa Clarkson với rất nhiều nhà sản xuất, bao gồm Dr. Luke, Max Martin, Avril Lavigne, Kara DioGuardi, Ben Moody, và David Hodges; hai nhà sản xuất cuối là thành viên cũ của ban nhạc Evanescence. Mặc dù tên tuổi của cô không bị rơi vào quên lãng nhờ thành công của Thankful, nhưng giới chuyên môn vẫn cho rằng cô chỉ là một quán quân của American Idol và chỉ trích những nỗ lực của cô để gây dựng và củng cố tên tuổi cho mình. Để thoát khỏi tình cảnh đó, cô ấy đã được Davis giới thiệu và làm việcvới Dr. Luke và Martin tại Stockholm, với Moody và Hodges tại Los Angeles để giúp âm nhạc của cô đi theo hướng pop rock. Điều này cũng khiến cô thay đổi quản lý từ Jeff Kwatinetz sang Simon Fuller trước khi phát hành album. Breakaway chủ yếu là nhạc pop rock với một chút rocksoul, đánh dấu bước chuyển mình từ phong cách R&B của Thankful; đồng thời phần lời nói về những cuộc tình tan vỡ, tình yêu và sự giải thoát.

Breakaway được giới phê bình đánh giá cao, với nhiều lời khen về hướng pop rock của album và phần giọng hát của Clarkson. Album nhận được khá nhiều giải thưởng và đề cử, bao gồm việc giành hai giải Grammy và một đề cử giải Juno; là một thành công thương mại trên toàn thế giới. Với 15 triệu bản được bán ra, Breakaway là album thành công nhất của Clarkson cho tới nay. Sau khi mở đầu tại vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng Billboard 200 của Hoa Kỳ, album nằm trong top 20 của bảng xếp hạng hơn 1 năm, nhận được chứng nhận 6× Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Mỹ (RIAA) với 6 triệu bản bán ra.

Các đĩa đơn từ Breakaway gồm "Since U Been Gone", "Behind These Hazel Eyes", "Because of You", "Walk Away" và "Breakaway" đều trở thành những bản hit lớn toàn cầu và một số trở thành bài hát làm nên tên tuổi của Clarkson. Thành công đó nhanh chóng giúp cô được Billboard liệt kê vào một trong những người tạo nên chất nhạc sơ khởi của nhạc pop đại chúng với kiểu nhạc dance-oriented trong những năm 2000s. Hơn nữa, Breakaway cũng giúp Clarkson trở thành một trong 4 nghệ sĩ thành công nhất của Sony BMG trong thập niên 2000s, và giúp Davis, Dr. Luke, và Martin trở thành những nhà sản xuất pop được chú ý. Trên phạm vi quốc tế, album đã đứng đầu tại Ireland và Hà Lan, đồng thời trở thành album bán chạy thứ 7 của năm 2005, đạt chứng nhận Bạch kim tại 17 nước. Để quảng bá Breakaway, Clarkson đã có 3 chuyến lưu diễn hòa nhạc trong năm 2005 và 2006: Breakaway World Tour, Hazel Eyes TourAddicted Tour. Billboard đã xếp album tại vị trí thứ 77 trong danh sách Greatest of All Time Billboard 200 Albums.

Bối cảnh và sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát chủ đề "Breakaway" được đồng sáng tác bởi Avril Lavigne (hình), người đã định đưa bài hát vào album đầu tay của mình Let Go (2002).[3]

Vào đầu năm 2004, Clarkson đã bắt đầu làm việc cho album thứ hai, sau thành công của album đầu tay Thankful (2003), và đi chung chuyến lưu diễn Independent Tour với Clay Aiken, thí sinh á quân mùa 2 của American Idol.[4][5] Cô cũng đã có ý định hợp tác với Fantasia Barrino, quán quân mùa 3; cả hai đều được mong đợi sẽ ra mắt album trong cùng thời điểm.[6]

Khi cô bắt đầu làm việc với nhà điều hành âm nhạc Clive Davis, Clarkson đã được Whitney Houston mời hát "Breakaway", bản nhạc sẽ trở thành nhạc phim cho bộ phim năm 2004 của hãng Walt Disney Pictures mang tên The Princess Diaries 2: Royal Engagement, và Houston đã đồng sản xuất ra.[7] Bài hát được viết bởi Avril Lavigne, Matthew GerrardBridget Benenate, ban đầu được viết cho album đầu tay Let Go (2002) của Lavigne nhưng bị loại vì không hợp với chất nhạc của album.[3] Initially reluctant, Clarkson agreed to record the song.[7] "Breakaway" được phát hành vào tháng 7 năm 2004 bởi Walt Disney Records dưới dạng đĩa đơn cho album nhạc phim, và đóng vai trò làm một đĩa đơn tạm thời trong khi Clarkson đang hoàn thành album mới.[3] Sau khi mở đầu tại vị trí 60 trên Billboard Hot 100, bài hát đạt đến vị trí số 6 chỉ 1 tuần trước ngày phát hành album.[8]

Vào tháng 4 năm 2004, Clarkson vào phòng thu làm việc ngay sau khi kết thúc chuyến lưu diễn Independent Tour.[5] cô chia sẻ trong một bài phỏng vấn, "Tôi đã viết hầu hết (các bài hát) cho đến thời điểm này, nhưng vẫn có một số người chỉ trích tôi. Tôi không phải một trong những người chỉ hát những bài mình sáng tác nên. (Tôi sẽ hát chúng) cho đến khi tôi và chúng liên kết được với nhau."[3] Trong quá trình phát triển album, Davis chia sẻ ông đã rất phân vân khi để Clarkson viết những chất liệu chính cho album. Ông chia sẻ, "Tôi luôn ủng hộ mọi người tự viết những bản nhạc cho chính mình, nhưng trong đấu trường nhạc pop này, khi sự nghiệp của mỗi ca sĩ phụ thuộc vào các bản hit, bạn sẽ bị nghi ngờ. Những nghệ sĩ có chất giọng rất tốt như Melissa ManchesterTaylor Dayne có thể sẽ có một sự nghiệp tốt hơn nếu như họ không chỉ phụ thuộc vào nhạc mình sáng tác."[9] Clarkson nhắc lại rằng vì cô đã viết nhạc từ thời niên thiếu, nên thay vì tranh cãi với hãng đĩa hay khả năng của bản thân, hai việc đó đã được cân bằng lại—cô sẽ đồng sáng tác một nửa album, và một nửa còn lại được giao cho các nhạc sĩ và nhà sản xuất. Cô nói, "Tôi chỉ nghĩ rằng thật buồn cười khi có một vài người đàn ông trung niên nói với tôi rằng, 'Cô không biết một bản nhạc pop nên có giai điệu như thế nào đâu.' Tôi đã 23 tuổi rồi! Nhưng tôi đã phải chiến đấu một mình."[9] Vào tháng 2 năm 2004, Clarkson đã gặp gỡ Ben Moody và David Hodges, những người đã rời khỏi ban nhạc Evanescence vào cuối năm 2003.[6] "Tôi đã không biết rằng anh ấy (Moody) không còn ở Evanescence nữa," Clarkson nói. "Tôi cảm thấy rất thích những xúc cảm của họ và nghĩ rằng sẽ thật tuyệt khi hợp tác với một trong số họ. Rồi tôi ngẫu nhiên hỏi những người đang cùng làm việc với mình, 'Này, mọi người có nghĩ anh ấy sẽ làm việc với tôi không?' Và tôi nhận ra rằng anh ấy rất tỉ mỉ và đó là những gì anh ấy đã làm ... và mọi thứ trở nên hoàn hảo."[6] Moody cũng chia sẻ, "Thật tuyệt khi cô ấy muốn làm một sản phẩm một cách chi tiết, và tôi cũng không làm điều gì khác ngoài việc tỉ mỉ, chúng tôi đã làm việc với nhau và cô ấy có ý tưởng về tất cả những bài hát cô ấy muốn thực hiện. Điều đó thực sự, thực sự rất tuyệt với tôi, bởi tất cả mọi người đều có trải nghiệm mới. Tất cả mọi người đều làm việc một cách khác biệt."[10]

Lo sợ Clarkson tiếp tục bị đem vào khuôn mẫu người chiến thắng một cuộc thi tài năng, Davis đã gặp mặt rất nhiều nhà sản xuất, tiêu biểu là Max Martin, và mời họ đến sản xuất những bản thu âm cho Clarkson theo hướng pop rock. Clarkson chia sẻ rằng cô luôn muốn tên mình được nhắc đến dưới danh một quán quân của American Idol; nói thêm rằng, "Tôi là người đầu tiên làm được điều đó, vậy nên nó sẽ xuất hiện trên cả nấm mồ của tôi luôn, tôi biết chứ. (Chẳng có cách nào để thoát khỏi nó) thì tại sao không thử chứ?"[5][6] Trong cuộc gặp mặt giữa Davis với Martin, Martin đã tặng những bài hát mà ông viết với Dr. Luke.[7][11] Trong số đó có cả "Since U Been Gone" và một bản thu thử mà về sau là bản "Behind These Hazel Eyes".[7] Davis muốn Clarkson thu âm các bản nhạc đó, miêu tả rằng chúng có "một chút rock góc cạnh nhưng vẫn có khả năng trở thành nhưng bản hit nhạc pop. Chúng sẽ thúc đẩy Kelly theo một con đường âm nhạc đầy hứa hẹn, đồng thời duy trì và cải thiện số thính giả nghe nhạc của cô ấy."[7] Martin mong muốn rằng những bài hát đó sẽ được đặt ở thể loại rock, ông muốn thoát khỏi cái bóng của những bản pop mà ông đã sản xuất cho Backstreet BoysBritney Spears trong thập niên 1990. Davis nhớ lại, "Max lúc đó đang muốn thoát khỏi những bản pop của Backstreet Boys, và tôi đã cố gắng thuyết phục họ rằng một quán quân của American Idol sẵn sàng đem tất cả những cảm nhận và đam mê của cô ấy vào bài hát."[11] Martin và Dr. Luke cuối cùng cũng đồng ý và mời Clarkson đến du lịch Thụy Điển để thu âm các ca khúc.[7][11] Sau khi nghe chúng, Clarkson đã nghi ngờ mảng pop của những bản nhạc này; và có ba bản nhạc được dự định sẽ phát triển thành những bản rock thực sự,[12][13] một quyết định đã khiến Clarkson rất vui vì Davis không đồng ý.[14] Davis nhắc lại rằng ông rất hy vọng vào tương lai, khen rằng cô ấy đã không thích chúng và loại 2 trong chúng khỏi album.[7] Clarkson sau đó lại mong muốn rằng một trong số đó nên ở trong album và ca ngợi Davis vì đã thay "Because of You" vào,[14] nói rằng mình "là một nhạc sĩ dở tệ (nguyên văn) nên thấy biết ơn những món quà à anh ấy đã trao cho mình.".[14] Davis về sau lại nói rằng anh rất thích bài hát và Clarkson có thể thật sự viết được những bản hit.[7]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Breakaway – Phiên bản tiêu chuẩn[1][15]
STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Breakaway"  
John Shanks 3:57
2. "Since U Been Gone"  
  • Martin
  • Dr. Luke
3:12
3. "Behind These Hazel Eyes"  
  • Martin
  • Dr. Luke
3:18
4. "Because of You"  
  • Clarkson
  • David Hodges
  • Ben Moody
  • Hodges
  • Moody
3:39
5. "Gone"  Shanks 3:27
6. "Addicted"  
  • Clarkson
  • Hodges
  • Moody
  • Hodges
  • Moody
3:57
7. "Where Is Your Heart"  
  • Chantal Kreviazuk
  • Clarkson
  • DioGuardi
  • Raine Maida
  • Kreviazuk
4:39
8. "Walk Away"  
  • Kreviazuk
  • Maida
  • DioGuardi
  • Clarkson
  • Maida
  • DioGuardi
  • Kreviazuk
3:08
9. "You Found Me"  
  • DioGuardi
  • Shanks
Shanks 3:39
10. "I Hate Myself for Losing You"  
  • DioGuardi
  • Jimmy Harry
  • Shep Solomon
Clif Magness 3:20
11. "Hear Me"  
  • Clarkson
  • DioGuardi
  • Magness
Magness 3:56
12. "Beautiful Disaster" (Live)
  • Matthew Wilder
  • Rebekah Jordan
  4:34
Tổng thời lượng:
44:47

Những người thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin dựa theo AllMusic.[19]

  • Kenny Aronoff – trống
  • Jon Berkowitz – trợ lý kỹ thuật
  • Johan "Brorsan" Brorsson – trợ lý, trợ lý kỹ thuật, chỉnh sửa kỹ thuật số
  • Paul Bushnell – bass
  • David Camobell – đàn dây
  • David Paul Campbell – đàn dây
  • Dan Certa – kỹ thuật
  • Sergio Chavez – trợ lý kỹ thuật
  • Kelly Clarkson – nghệ sĩ chính, giọng hát
  • Mark Colbert – trống
  • Randy Cook – trống
  • Randy Cooke – trống
  • Olle Dahlstedt – trống
  • Clive Davis – sản xuất, điều hành sản xuất
  • Kara DioGuardi – sản xuất
  • Tony Duran – ảnh
  • Stephen Ferrera – a&r
  • Lars Fox – kỹ thuật
  • Josh Freese – trống
  • Brian E. Garcia – kỹ thuật
  • Serban Ghenea – phối khí
  • Brad Gilderman – phối khí
  • Lukasz Gottwald – kỹ thuật, nhạc cụ, sản xuất
  • Kevin Guarnieri – kỹ thuật
  • Jason Halbert – piano, sắp xếp piano
  • John Hanes – điều chỉnh kỹ thuật số
  • Robin C. Hendrickson – chỉ đạo nghệ thuật
  • David Hodges – sản xuất âm thanh, piano, sản xuất, lập trình, đàn dây
  • Mark Kiczula – trợ lý kỹ thuật
  • Brett Kilroe – chỉ đạo nghệ thuật
  • Chantal Kreviazuk – sản xuất âm thanh, sản xuất, đàn dây
  • Jason Lader – bass, lập trình
  • Victor Lawrence – tứ tấu đàn dây
  • Aaron Lepley – trợ lý kĩ thuật
  • Clif Magness – bass, kỹ thuật, guitar mộc, guitar thùng, guitar điện, bộ gõ, piano, sản xuất, lập trình
  • Raine Maida – sản xuất âm thanh, kỹ thuật, guitar, sản xuất, đàn dây
  • Lasse Mårtén – kỹ thuật
  • Max Martin – sản xuất âm thanh, kỹ thuật, nhạc cụ, sản xuất
  • Renson Mateo – trợ lý kỹ thuật
  • Ben Moody – sản xuất âm thanh, guitar, sản xuất
  • Marty O'Brien – bass, guitar thùng, thực hiện chính
  • Shawn Pelton – trống, thực hiện chính
  • Glenn Pittman – trợ lý kỹ thuật
  • Shanti Randall – tứ tấu đàn dây
  • Jason Rankins – trợ lý, trợ lý kỹ thuật
  • Tim Roberts – trợ lý, trợ lý kỹ thuật, trợ lý phối khí
  • Mark Robertson – tứ tấu đàn dây
  • Jeff Rothschild – trống, kỹ thuật, phối khí
  • John Shanks – bass, guitar, guitar thùng, bộ gõ, phối khí, sản xuất
  • Shari Sutcliffe – nhà đầu tư, sản xuất tổng hợp
  • Mark Valentine – kỹ thuật
  • Shalini Vijayan – tứ tấu đàn dâu
  • Cameron Webb – điều chỉnh kỹ thuật số, kỹ thuật, đàn dây
  • James White – ảnh
  • Phil X – guitar
  • Joe Yannece – chủ quản

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[74] 7× Bạch kim 490.000^
Áo (IFPI Austria)[75] Vàng 15,000*
Bỉ (BEA)[76] Bạch kim 50,000*
Brazil (ABPD)[77] Vàng 30,000*
Canada (Music Canada)[78] 5× Bạch kim 500.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[79] Bạch kim 40.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[80] 13,646[60]
Pháp (SNEP)[81] Bạc 35.000*
Đức (BVMI)[82] 3× Vàng 300.000^
Hungary (Mahasz)[83] Vàng 3,000^
Ireland (IRMA)[84] 7× Bạch kim 105.000^
Indonesia (ASIRI)[85] Bạch kim 15,000*
Mexico (AMPROFON)[65] Vàng 50.000^
Hà Lan (NVPI)[86] Bạch kim 70.000^
New Zealand (RMNZ)[87] 3× Bạch kim 45.000^
Na Uy (IFPI Norway)[88] 2× Bạch kim 80.000*
Bồ Đào Nha (AFP)[89] Vàng 10.000^
Singapore (RIAS)[85] Bạch kim 10,000*
Nam Phi (RISA)[90] 2× Bạch kim 80,000^
Thụy Điển (GLF)[91] Bạch kim 60,000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[92] Bạch kim 30.000^
Anh (BPI)[93] 5× Bạch kim 1,590,000[94]
Hoa Kỳ (RIAA)[95] 6× Bạch kim 6,307,000[96]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[97] 2× Bạch kim 2.000.000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Phiên bản Nhãn Định dạng Catalog Nguồn
Canada 30 tháng 11, 2004 (2004-11-30) Tiêu chuẩn BMG CD 82876-64491-2 [98]
Hoa Kỳ
[1]
Úc 3 tháng 1, 2005 (2005-01-03) BMG [18]
Châu Âu 8 tháng 1, 2005 (2005-01-08) 82876-70291-2 [99]
Nhật Bản 26 tháng 1, 2005 (2005-01-26) Giới hạn BVCP-24059 [2]
Anh Quốc 18 tháng 7, 2005 (2005-07-18) RCA 82876-69026-2 [16]
Pháp Jive [17]
Trung Quốc 30 tháng 9, 2005 (2005-09-30) Sony BMG 9787799420134 [100]
Hoa Kỳ 25 tháng 11, 2005 (2005-11-25) Đặc biệt
  • RCA
  • 19
  • S
CD+DVD 82876-74553-2 [1]
Úc 29 tháng 11, 2005 (2005-11-29) Sony BMG [18]
Nhật Bản 21 tháng 12, 2005 (2005-12-21) BMG BVCP-28053 [2]
Pháp 2 tháng 3, 2006 (2006-03-02) Giới hạn Jive CD 82876-70291-2 [17]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d Breakaway releases in the United States:
    • Standard edition CD:
    “Breakaway by Kelly Clarkson”. United States: Amazon.com. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
    • Special edition CD+DVD:
    “Breakaway by Kelly Clarkson (Bonus CD)”. United States: Amazon.com. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ a ă â b c d Breakaway releases in Japan:
    • Limited edition CD:
    ブレイクアウェイ(期間限定) (bằng tiếng Nhật). Japan: Amazon.co.jp. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
    • Special edition CD+DVD:
    “ブレイクアウェイ~スペシャル・エディション(DVD付)” (bằng tiếng Nhật). Japan: Amazon.co.jp. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ a ă â b Moss, Cory (ngày 6 tháng 7 năm 2004). “Avril Lavigne Helps Kelly Clarkson Become A Pop 'Princess'. MTV (Viacom Media Networks). Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  4. ^ Moss, Cory (ngày 2 tháng 3 năm 2004). “Kelly Clarkson's Rockin', Soulful Side To Show On New LP”. MTV (Viacom Media Networks). Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  5. ^ a ă â Nailen, Dan (ngày 26 tháng 3 năm 2004). “Clarkson and Aiken take charge of careers with Independent Tour”. The Salt Lake Tribune. MediaNews Group. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2014.  (cần đăng ký mua)
  6. ^ a ă â b Moss, Cory (ngày 4 tháng 6 năm 2004). “Kelly Clarkson Hopes To Record With Fantasia, Expects 'Idol' Tag On Her Headstone”. MTV (Viacom Media Networks). Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  7. ^ a ă â b c d đ e Davis, Clive; DeCurtis, Anthony (2013). The Soundtrack of My Life. New York: Simon & Schuster. ISBN 978-1-4767-1478-3. 
  8. ^ “The Billboard Hot 100: Week Ending ngày 20 tháng 11 năm 2004”. Billboard. Prometheus Global Media. Ngày 20 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  9. ^ a ă Tyrangiel, Josh (ngày 5 tháng 2 năm 2006). “Miss Independent”. Time. Time Inc. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013.  (cần đăng ký mua)
  10. ^ D'Angelo, Joe (ngày 17 tháng 2 năm 2004). “Ben Moody Bringing Kelly Clarkson's Music To Life”. MTV (Viacom Media Networks). Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  11. ^ a ă â Willman, Chris (ngày 3 tháng 9 năm 2010). “Dr. Luke: The Billboard Cover Story”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  12. ^ Moss, Cory (ngày 11 tháng 11 năm 2004). “Kelly Clarkson Admits She's Not Metallica, But She Does Like To Destroy Things”. MTV (Viacom Media Networks). Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  13. ^ “Kelly Clarkson Biography”. Contactmusic.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2014. 
  14. ^ a ă â Morrissey, Tracie Egan (ngày 19 tháng 2 năm 2013). “Kelly Clarkson Rips Into Clive Davis Over Portrayal of Her in His Memoir”. Jezebel. Gawker Media. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  15. ^ Breakaway (booklet). Kelly Clarkson. RCA Records/19 Recordings/S Records. 2004. 82876-69026-2. 
  16. ^ a ă “Breakaway by Kelly Clarkson”. United Kingdom: Amazonco.uk. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  17. ^ a ă â Breakaway releases in France:
  18. ^ a ă â b Breakaway releases in Australia:
    • Standard edition CD:
    “Breakaway by Kelly Clarkson”. Australia: Tower Records. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
    • Special edition CD+DVD:
    “Breakaway by Kelly Clarkson”. Allmusic. Australia: Rovi Corporation. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  19. ^ “Breakaway – Kelly Clarkson | Credits | AllMusic”. AllMusic. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  20. ^ "Kelly Clarkson Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Kelly Clarkson. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  21. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  22. ^ "Kelly Clarkson Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Kelly Clarkson. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  23. ^ a ă Breakaway peak positions on the Oricon Albums Chart:
  24. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  25. ^ "Kelly Clarkson - Breakaway" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  26. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  27. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  28. ^ “Top Stranih [Top Foreign]”. Top Foreign Albums (PDF) (bằng tiếng Croatia). Hrvatska Diskografska Udruga. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2014. 
  29. ^ "Top 50 Prodejní". Czech Albums. ČNS IFPI. Note: On the chart page, select 200610 on the field besides the word "Zobrazit", and then click over the word to retrieve the correct chart data. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  30. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  31. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  32. ^ "Kelly Clarkson: Breakaway" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  33. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  34. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline". Musicline.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  35. ^ “Top 50 Ξένων Aλμπουμ Εβδομάδα 26/2-4/3/2006” (bằng tiếng Greek). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2013. 
  36. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  37. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  38. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  39. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway". Mexicancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  40. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  41. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLIS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Związek Producentów Audio Video. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  42. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway". Portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  43. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  44. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  45. ^ "Kelly Clarkson – Breakaway". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  46. ^ 7 tháng 1 năm 2006 "ngày 7 tháng 1 năm 2006 Top 40 Official UK Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  47. ^ "South Korea GAON International Albums Chart". Chọn "2010" sau đó "2010.08.22~2010.08.28" để xem album cần thiết. Korean Charts. GAON. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.
  48. ^ “ARIA Charts - End of Year Charts - Top 100 Albums 2005”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  49. ^ “Top 100 Albums - Jahrescharts 2006” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013.  (cần đăng ký mua)
  50. ^ “Best of 2005”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  51. ^ Hung, Steffen. “End of Year Charts 2005”. Recorded Music NZ. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  52. ^ “Year End 2005 - The Official UK Albums” (PDF) (PDF). The Official UK Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  53. ^ “2005 Year End Charts - The Billboard 200 Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  54. ^ “ARIA Charts - End of Year Charts - Top 100 Albums 2006”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  55. ^ Hung, Steffen. “Jahreshitparade 2006”. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  56. ^ Hung, Steffen. “Ultratop Belgian Charts 2006”. Belgian Entertainment Association (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  57. ^ Hung, Steffen. “Ultratop Belgian Charts 2006”. Belgian Entertainment Association (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  58. ^ “Hitlisten Album Top 100 - 2006” (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  59. ^ Hung, Steffen. “Jaaroverzichten - Album 2006”. MegaCharts (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  60. ^ a ă “Musiikkituottajat - Tilastot - Myydyimmät levyt” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  61. ^ “Classement Albums - année 2006” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013.  closed access publication – behind paywall
  62. ^ “Top 100 Albums - Jahrescharts 2006” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013.  (cần đăng ký mua)
  63. ^ “Éves összesített listák - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége” (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2014. 
  64. ^ “Best of 2006”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  65. ^ a ă “Top 100 Album - De Enero a Diciembre de 2006” (PDF) (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  66. ^ “Årslista Album - År 2006” (bằng tiếng Thụy Điển). Grammofonleverantörernas Förening. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  67. ^ Hung, Steffen. “Swiss Year-End Charts 2006”. Schweizer Hitparade (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  68. ^ “Year End 2006 - The Official UK Albums” (PDF) (PDF). The Official UK Charts Company. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  69. ^ “2006 Year End Charts - The Billboard 200 Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  70. ^ “ARIA Charts - End of Decade Charts - Top 100 Albums 2000s” (PDF) (PDF). Australian Recording Industry Association. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  71. ^ “Chart of the Decade, Episode 3”. 1. Ngày 30 tháng 12 năm 2009. British Broadcasting Corporation. BBC Radio 1. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2010.  closed access publication – behind paywall
  72. ^ Reiher, Andrea (ngày 22 tháng 12 năm 2009). 'American Idol' finalists dominate Billboard charts”. Zap2it. Tribune Media Services. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2014. 
  73. ^ “Greatest of All Time Billboard 200 Albums”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2015. 
  74. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2010 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  75. ^ “Austrian album certifications – Kelly Clarkson – Breakaway” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.  Nhập Kelly Clarkson vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Breakaway vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  76. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2006”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  77. ^ “Brasil album certifications – Kelly Clarkson – Breakaway” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  78. ^ “Canada album certifications – Kelly Clarkson – Breakaway”. Music Canada. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  79. ^ “Guld og Platin i Maj/Juni 2006” (bằng tiếng Đan Mạch). International Federation of the Phonographic Industry of Denmark. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2013. 
  80. ^ “Finland album certifications – Kelly Clarkson – Breakaway” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  81. ^ “France album certifications – Kelly Clarkson – Breakaway” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  82. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Kelly Clarkson; 'Breakaway')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  83. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2006” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  84. ^ “Ireland album certifications – Kelly Clarkson – Breakaway”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  85. ^ a ă “Kelly Clarkson's 'Breakaway' Celebrates First Anniversary; Album has Spent 52 Weeks in Top 20 of the Billboard 200”. RCA Records (Thông cáo báo chí). PR Newswire. Ngày 5 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  86. ^ “Overzicht Goud/Platina Audio” (bằng tiếng Hà Lan). NVPI. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2014.  closed access publication – behind paywall
  87. ^ “New Zealand album certifications – Kelly Clarkson – Breakaway”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  88. ^ “Norwegian album certifications – Kelly Clarkson” (bằng tiếng Na Uy). International Federation of the Phonographic Industry of Norway. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2013. 
  89. ^ “A&E: TOP OFICIAL AFP” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2013. 
  90. ^ Simpson, Ashlin (ngày 29 tháng 3 năm 2006). “Kelly Clarkson - Platinum selling princess of pop”. News24. Naspers. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015. 
  91. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2006” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  92. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Kelly Clarkson; 'Breakaway')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  93. ^ “Britain album certifications – Kelly Clarkson – Breakaway” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2013.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Breakaway vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  94. ^ Copsey, Rob (ngày 12 tháng 1 năm 2015). “Kelly Clarkson debuts new single Heartbeat Song - listen”. Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2015. 
  95. ^ “American album certifications – Kelly Clarkson – Breakaway” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  96. ^ Grein, Paul (ngày 24 tháng 6 năm 2014). “USA: Top 20 New Acts Since 2000”. Yahoo! Music. 
  97. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2006”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  98. ^ “Breakaway by Kelly Clarkson”. Canada: Amazon.ca. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  99. ^ “Kelly Clarkson, Breakaway” (bằng tiếng Đức). United States: Amazon.com. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 
  100. ^ “B凯丽克拉森:美梦成真 Breakaway” (bằng tiếng Trung Quốc). China: Amazon.cn. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013. 

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “RCA Press Release - Tour” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Mediabase Press Release - Radio” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Billboard 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Billboard 2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Billboard 4” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Billboard 5” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Billboard 6” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Billboard 7” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Billboard 8” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Billboard 9” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Billboard 10” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Billboard 11” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Billboard 13” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Billboard 15” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Yahoo Chartwatch 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Entertainment Weekly 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Entertainment Weekly 2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “People Magazine 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “People Magazine 2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MTV 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MTV 2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MTV 3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MTV 4” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MTV 5” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MTV 11” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MTV 12” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MTV 13” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “USA Today 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “USA Today 2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BBC 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “BBC 2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Music Week 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Music Week 2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Official Charts 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Sony Music 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Sony Music 2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “GFK IRMA” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Certtification - RIAA” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Certtification - ARIA” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Certtification - IRMA” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MegaCharts” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Universal Music” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Review – AllMusic” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Review – Sputnikmusic” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Review – Entertainment Weekly” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Review – Slant Magazine” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Review – Rolling Stone” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Review – The Guardian” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Review – Stylus Magazine” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Review – Robert Christgau” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “The New York Times 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “The New York Times 2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “The Hour” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Dutch Top 40” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Schweizer Hitparade” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Tracklisten” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Hazel Eyes Tour AOL” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Breakaway World Tour” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “CBS News” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “CBS News 2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Tonight Show 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Boston Globe” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Boston Globe 2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Boston Globe 3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “The Oprah Winfrey Show” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Rolling Stone 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Variety 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “NPR 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “STIM” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Seattle Times 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Associated Press 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Fort Worth Star-Telegram” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Grammy 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Vancouver Sun” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Toledo Blade” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ABC Australia” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “E! News” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “TMF 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “TMF 2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Newsweek 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Bloomberg 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “The Guardian 1” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Dallas Morning News” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]