Brom(III) fluorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Brom(III) fluorua
BrF3Structure.png
Structural formula, showing bond lengths and angles
Bromine-trifluoride-3D-vdW.png
Bromine Trifluoride
Nhận dạng
Số CAS7787-71-5
PubChem24594
Thuộc tính
Công thức phân tửBrF3
Khối lượng mol136.90 g/mol
Bề ngoàistraw-coloured liquid
hygroscopic
MùiChoking, pungent[1]
Khối lượng riêng2.803 g/cm3 [2]
Điểm nóng chảy 8,77 °C (281,92 K; 47,79 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Điểm sôi 125,72 °C (398,87 K; 258,30 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Độ hòa tan trong nướcReacts with water[3]
Độ hòa tan trong sulfuric acidvery soluble
Cấu trúc
Hình dạng phân tửT-shaped (C2v)
Mômen lưỡng cực1.19 D
Các nguy hiểm
Phân loại của EUBản mẫu:Hazchem O Rất độc T+
Ăn mòn C
[1]
Nguy hiểm chínhdangerously sensitive to water, source of HF
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
4
3
 
Các hợp chất liên quan
Anion khácBromine monoclorua
Cation khácChlorine triflorua
Iodine triflorua
Hợp chất liên quanBromine monoflorua
Bromine pentaflorua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Brom(III) fluorua là một hợp chất interhalogen với công thức BrF3. Đó là chất lỏng màu vàng rơm có mùi hăng.[4] Nó hòa tan trong axít sulfuric nhưng phản ứng mạnh với nước và hợp chất hữu cơ. Nó là một chất fluorua hóa mạnh và một dung môi vô cơ ion hóa. Nó được sử dụng để sản xuất urani hexafluorua(UF6) trong quá trình chế biến và tái chế nhiên liệu hạt nhân.[5]

Tổng hợp [sửa | sửa mã nguồn]

Brom(III) fluorua lần đầu tiên được mô tả bởi Paul Lebeau năm 1906, người đã lấy được vật liệu bằng phản ứng của brom với flo ở 20 °C:[6]

Br2 + 3 F2 → 2 BrF3

Sự không tương xứng của monofluor brom cũng cho brom triflorua:[4]

3 BrF → BrF3 + Br2

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như ClF3 và IF3, phân tử BrF3 có hình chữ T và phẳng. Trong phương thức chính thức của VSEPR, trung tâm brom được gán cho hai cặp điện tử. Khoảng cách từ brom mỗi trục flo là 1,81 Å và đến xích đạo flo là 1,72 Å. Góc giữa một flo dọc và xích đạo flo hơi nhỏ hơn 90 ° - góc 86.2 ° quan sát là do sự đẩy lùi tạo ra bởi các cặp electron lớn hơn các liên kết Br-F.[7][8]

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

BrF3 là một chất làm flo, nhưng ít phản ứng hơn ClF3. Chất lỏng là dẫn điện, do sự tự động hóa:[5]

2 BrF3 ⇌ BrF2+ + BrF4

Nhiều chất florua ion hòa tan dễ dàng trong BrF3 tạo thành các fluoroanion:[5]

KF + BrF3 → KBrF4

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă http://www.chammascutters.com/en/downloads/Bromine-Trifluoride-MSDS.pdf
  2. ^ Lide, David R. biên tập (2006). CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 87). Boca Raton, FL: CRC Press. ISBN 0-8493-0487-3. 
  3. ^ “Archived copy” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ a ă Simons JH (1950). “Bromine (III) Fluoride - Bromine Trifluoride”. Inorganic Syntheses. Inorganic Syntheses 3: 184–186. ISBN 978-0-470-13234-0. doi:10.1002/9780470132340.ch48. 
  5. ^ a ă â Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4 
  6. ^ Lebeau P. (1906). “The effect of fluorine on chloride and on bromine”. Annales de Chimie et de Physique 9: 241–263. 
  7. ^ Gutmann V (1950). “Die Chemie in Bromitrifluorid”. Angewandte Chemie 62 (13–14): 312–315. doi:10.1002/ange.19500621305. 
  8. ^ Meinert H (1967). “Interhalogenverbindungen”. Zeitschrift für Chemie 7: 41. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]