Bruno Alves

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Bruno Alves
Bruno Alves'14.JPG
Alves chơi cho Fenerbahçe vào năm 2014
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Bruno Eduardo Regufe Alves
Ngày sinh 27 tháng 11, 1981 (36 tuổi)
Nơi sinh Póvoa de Varzim, Bồ Đào Nha
Chiều cao 1,89 m (6 ft 2 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Rangers
CLB trẻ
1992–1999 Varzim
1999–2000 Porto
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2005 Porto B 57 (8)
2002–2010 Porto 119 (14)
2002–2003 Farense (mượn) 46 (3)
2003–2004 Vitória Guimarães (mượn) 25 (1)
2004–2005 AEK Athens (mượn) 27 (0)
2010–2013 Zenit Saint Petersburg 72 (1)
2013–2016 Fenerbahçe 75 (3)
2016–2017 Cagliari 36 (1)
2017– Rangers 16 (0)
Đội tuyển quốc gia
2001–2002 U20 Bồ Đào Nha 10 (1)
2002–2004 U21 Bồ Đào Nha 19 (2)
2004 Bồ Đào Nha B 1 (0)
2007– Bồ Đào Nha 96 (11)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 11 tháng 3 năm 2018.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 7 tháng 6 năm 2018

Bruno Alves (phát âm tiếng Bồ Đào Nha[ˈbɾunu ˈaɫvɨʃ]; sinh ngày 27 tháng 11 năm 1981) là một cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha. Anh hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Rangers tại giải bóng đá ngoại hạng Scotland.[1] Anh thi đấu ở vị trí hậu vệ hoăc hậu vệ cánh. Alves cũng đã từng cùng đội tuyển Bồ Đào Nha đoạt chức vô địch Euro 2016.[2][3][4]

Số liệu thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 13 tháng 10 năm 2017.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Farense (mượn) 2001–02 Primeira Liga 15 0 0 0 15 0
2002–03 Segunda Liga 31 3 2 0 33 3
Tổng cộng 46 3 2 0 48 3
Vitória Guimarães (mượn) 2003–04[5] Primeira Liga 26 1 1 0 27 1
AEK Athens (mượn) 2004–05[5] Superleague Greece 27 0 27 0
Porto 2005–06 Primeira Liga 7 0 1 0 3 0 11 0
2006–07 Primeira Liga 28 2 0 0 8 0 0 0 36 2
2007–08 Primeira Liga 27 2 2 0 0 0 8 0 1 0 38 2
2008–09 Primeira Liga 30 5 4 0 1 0 10 1 1 0 46 6
2009–10 Primeira Liga 27 5 2 0 2 0 8 1 1 1 40 7
Tổng cộng 119 14 9 0 3 0 37 2 3 1 171 17
Zenit 2010 Russian Premier League 14 0 2 0 9 0 25 0
2011–12 Russian Premier League 36 0 3 0 5 0 1 0 45 0
2012–13 Russian Premier League 21 1 2 1 6 0 1 0 30 2
Tổng cộng 72 1 7 1 20 0 2 1 100 3
Fenerbahçe 2013–14 Süper Lig 25 2 0 0 4 0 1 0 30 2
2014–15 Süper Lig 24 0 5 1 1 0 30 1
2015–16 Süper Lig 26 1 3 0 12 0 0 0 41 1
Tổng cộng 75 3 8 1 16 0 2 0 101 4
Cagliari 2016–17 Serie A 36 1 1 0 37 1
Rangers 2017–18 Scottish Premiership 7 0 0 0 2 1 0 0 9 1
Tổng cộng sự nghiệp 465 31 28 2 5 1 73 3 7 1 578 38

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bruno Alves: Các bàn thắng trong các trận đấu quốc tế
# Thời gian Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu[6]
1 13 tháng 10 năm 2007 Sân vận động Shafa, Baku, Azerbaijan  Azerbaijan 0–1 0–2 Vòng loại Euro 2008
2 20 tháng 8 năm 2008 Sân vận động Municipal de Aveiro, Aveiro, Bồ Đào Nha,  Quần đảo Faroe 4–0 5–0 Giao hữu
3 31 tháng 3 năm 2009 Stade Olympique de la Pontaise, Lausanne, Thụy Sĩ  Nam Phi 1–0 2–0 Giao hữu
4 6 tháng 6 năm 2009 Sân vận động Qemal Stafa, Tirana, Albania  Albania 1–2 1–2 Vòng loại World Cup 2010
5 14 tháng 11 năm 2009 Sân vận động Ánh sáng, Lisboa, Bồ Đào Nha  Bosna và Hercegovina 1–0 1–0 Vòng loại World Cup 2014
6 11 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Municipal de Braga, Braga, Bồ Đào Nha  Azerbaijan 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2014
7 22 tháng 3 năm 2013 Sân vận động Ramat Gan, Ramat Gan, Israel  Israel 0–1 3–3 Vòng loại World Cup 2014
8 26 tháng 3 năm 2013 Sân vận động Tofiq Bahramov, Baku, Azerbaijan  Azerbaijan 0–1 0–2 Vòng loại World Cup 2014
9 6 tháng 9 năm 2013 Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland  Bắc Ireland 0–1 2–4 Vòng loại World Cup 2014
10 6 tháng 6 năm 2014 Sân vận động Gillette, Foxborough, Hoa Kỳ  México 0–1 0–1 Giao hữu
11 13 tháng 11 năm 2016 Sân vận động Algarve, São João da Venda, Bồ Đào Nha  Latvia 4–1 4–1 Vòng loại World Cup 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Cagliari pick up Bruno Alves”. Football Italia. Ngày 5 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ “Portugal reach EURO final as Wales fairy tale ends”. UEFA.com. Ngày 6 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ “Portugal name Bayern Munich signing Renato Sanches for Euros squad”. ESPN FC. Ngày 17 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016. 
  4. ^ “Euro 2016 final: Portugal vs. France as it happened”. ESPN. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2016. 
  5. ^ a ă “Bruno Alves”. ForaDeJogo. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2015. 
  6. ^ “Bruno Alves”. European Football. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2015.