Cá Pacu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Pacu
Pacu shedd.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Characiformes
Họ (familia)Serrasalmidae

Cá Pacu là tên gọi chỉ chung cho một số loài cá nước ngọt serrasalmid ăn tạp ở Nam Mỹ có quan hệ gần gũi với loài cá piranha. Các loài pacu được biết đến bởi hàm răng giống như răng người và có thói quen thích cắn tinh hoàn của đàn ông. Chúng còn đôi khi được gọi là cá cắn bi (ball cutter).

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Pacu là một thuật ngữ có nguồn gốc Ấn Độ / Guaraní của Brazil. Khi những con cá lớn thuộc chi Colossoma tham gia buôn bán cá cảnh ở Hoa Kỳ và các quốc gia khác, chúng được dán nhãn pacu. Ở Amazon Brazil, thuật ngữ pacu thường được dành cho các loài cá nhỏ và trung bình trong các chi Metynni, Mylossoma, MylesinusMyleus. Colossoma macropomum được gọi là tambaqui, Piaractus brachypomus được gọi là pirapitinga.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tên phổ biến pacu thường được áp dụng cho cá được phân loại theo các chi sau[1] Trong số này, các chi được đánh dấu bằng một ngôi sao * chứa các loài trong đó tên tiếng Anh thường được sử dụng bao gồm từ pacu.[2][3]

Mỗi nhóm này chứa một hoặc nhiều loài riêng biệt. Ví dụ, loài cá thường được tìm thấy trong các cửa hàng thú cưng được gọi là pacu đen và pacu bụng đỏ thường thuộc về loài Colossoma macropomumPiaractus brachypomus[4][5] Một loài phổ biến trong số những người nuôi cá là Piaractus mesopotamicus, còn được gọi là Paraná River pacu hoặc cá pacu nhỏ.[6]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài cá này dài khoảng 25 cm nhưng có thể Một con cá pacu trưởng thành có thể phát triển lên tới 90 cm và nặng tới 25 kg. Nó thường ăn các loại hạt, lá, thảm thực vật dưới nước và ốc sên.[7] Khác hoàn toàn với người anh em họ xa, cá Pacu chủ yếu sống nhờ các loại hạt và trái cây rơi xuống mặt nước. Chúng có hữu hàm răng to bản và cứng là cách để Pacu nghiền nát phần vỏ cứng của các loại hạt để hưởng phần nhân bên trong. Chúng có hàm răng rộng và cơ hàm rất khỏe, giúp chúng có thể ăn thức ăn khá cứng. Thức ăn chủ yếu của loại cá này là đậu, lá cây và các loại thực vật thủy sinh hay ốc sên. Chúng cũng rất thích ăn thịt nên khi có cơ hội, chúng sẽ trở thành những kẻ tấn công nguy hiểm đối với con người.

Cá pacu thường nhầm lẫn tinh hoàn đàn ông là thức ăn, do nhầm lẫn với một loại hạt ưa thích của chúng. Vết cắn của cá gây chảy máu nghiêm trọng và chết người. Cá Pacu là khắc tinh đối với đàn ông khi họ tắm dưới nước. Do nhầm tưởng tinh hoàn của nam giới là loại hạt có thể ăn được, cá Pacu không ngần ngại tiến tới và đớp lấy thứ mà nó nhầm là đồ ăn. Rất nhiều trường hợp nam giới bị loài Pacu tấn công đã được ghi nhận và một vài người trong số đó tử vong vì mất nhiều máu trong đó co hai người đàn ông ở New Guinea đã chết do mất máu sau khi bị loài cá này cắn vào tinh hoàn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Magallanes, Frank (6 tháng 4 năm 2006). “Pacu, Tambaqui, Piratinga, Silver Dollars” (Website). Oregon Piranha Exotic Fish Exhibit. 
  2. ^ Nico, L.; P. Fuller; and M. Neilson (22 October 2013). Colossoma macropomum. USGS Nonindigenous Aquatic Species Database, Gainesville, FL. Retrieved 13 March 2017.
  3. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2017). Các loài trong Piaractus trên FishBase. Phiên bản tháng March năm 2017.
  4. ^ SeriouslyFish: Piaractus brachypomus. Retrieved 13 March 2017.
  5. ^ SeriouslyFish: Colossoma macropomum. Retrieved 13 March 2017.
  6. ^ Nico, L.; and B. Loftus (7 October 2012). Piaractus mesopotamicus. USGS Nonindigenous Aquatic Species Database, Gainesville, FL. Retrieved 13 March 2017.
  7. ^ “Cá ăn tinh hoàn nguy hiểm bất ngờ xuất hiện tại Nga - VietNamNet”. VietNamNet. Truy cập 8 tháng 2 năm 2015. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]