Cá hè chấm đỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá hè
Lethrinus lentjan JNC1834.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Lethrinidae
Chi (genus)Lethrinus
Loài (species)L. lentjan
Danh pháp hai phần
Lethrinus lentjan
(Lacepède, 1802) [1]
Danh pháp đồng nghĩa

Bodianus lentjan Lacepède, 1802
Letherinus lentjanus Lacepède, 1802)
Letherinus leutjanus Lacepède, 1802)
Lethrinus argenteus Valenciennes, 1830
Lethrinus cinereus Valenciennes, 1830
Lethrinus cocosensis Bleeker, 1854
Lethrinus croceopterus Valenciennes, 1830
Lethrinus flavescens Valenciennes, 1830
Lethrinus fusciceps MacLeay, 1878
Lethrinus geniguttatus Valenciennes, 1830
Lethrinus glyphodon Günther, 1859
Lethrinus mahsenoides Valenciennes, 1830
Lethrinus nubilis Cantor, 1849)
Lethrinus opercularis Valenciennes, 1830
Lethrinus punctulatus MacLeay, 1878
Lethrinus virescens Valenciennes, 1830

Pentapodus nubilis Cantor, 1849

Cá Hè chấm đỏ (Danh pháp khoa học: Lethrinus lentjan) là một loài cá biển trong họ cá gáy Lethrinidae, Phân bố ở vùng biển Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương, Ôxtraylia, Indonesia, Phillippin, Nhật Bản, Trung QuốcViệt Nam. Đây là loài cá có giá trị kinh tế cao. Mùa vụ khai thác chúng là quanh năm, chúng có thể được ăn tươi, đông lạnh.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam, chúng có tên địa phương là cá hè, cá gáy. Tên thường gọi trong tiếng Anh là Northwest snapper, Red spot emperor. Tên gọi thị trường ở Úc là Sweetlip, Spangled emperor, Lesser spangled emperor, Northwest snapper, sweetlip emperor, Blue lined emperor, Redfinned emperor, red spot emperor. Tên gọi thị trường Canada là Emperor, Empereur. Tên gọi tiếng Nhật: Nisehana-fuefuki. Tên gọi tiếng Tây Ban Nha: Emperador de lentejuelas.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm hình thái để nhận dạng loài cá này là chúng có thân dài, dẹp bên, chiều cao thân lớn hơn chiều dài đầu. Kích cỡ khai thác từ 250 – 350 mm. Phần đầu phía trước mắt hơi cong hoặc rất cong. Miệng rộng, đạt đến đường thẳng đựng kẻ qua mũi. Răng phía trong hàm phát triển. Chúng không có răng trên lưỡi và trên xương lá mía. Màu cơ bản của chúng là màu hồng thiên về sẫm màu hơn ở phần đuôi.

Vây lưng liên tục, giữa phần tia cứng và phần tia mềm hơi lõm xuống. Gai cứng thứ 2 dài hơn tia gai cứng thứ nhất. Phía trong gốc vây ngực phủ vảy. Phần lưng từ giữa gốc phần tia cứng vây lưng đến đường bên có 6-7 hàng vảy. Lưng màu xanh ô-liu, bụng màu trắng nhạt hoặc xanh nhạt. Phần sau xương nắp mang và gốcvây ngực có chấm màu đỏ tươi. Phần lưng, mỗi vảy có 1 chấm trắng nhỏ, nằm ở giữa vảy. Vây lưng và vây hậu môn có vằn hoặc dải màu da cam.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Lethrinus lentjan (Lacepède, 1802)”. Marinespecies.org. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2014. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Cá hè chấm đỏ tại Wikispecies
  • Bray, Dianne. "Redspot Emperor, Lethrinus lentjan". Fishes of Australia. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2014.
  • Fricke, R., Kulbicki, M. & Wantiez, L. 2011: Checklist of the fishes of New Caledonia, and their distribution in the Southwest Pacific Ocean (Pisces). Stuttgarter Beitraege zur Naturkunde Serie A (Biologie), 4, 341–463.
  • Justine, J.-L., Beveridge, I., Boxshall, G. A., Bray, R. A., Moravec, F. & Whittington, I. D. 2010: An annotated list of fish parasites (Copepoda, Monogenea, Digenea, Cestoda and Nematoda) collected from Emperors and Emperor Bream (Lethrinidae) in New Caledonia further highlights parasite biodiversity estimates on coral reef fish. Zootaxa, 2691, 1-40. Open-Access PDF
  • Rascalou, G. & Justine, J.-L. 2007: Three species of Calydiscoides (Monogenea: Diplectanidae) from five Lethrinus spp. (Lethrinidae: Perciformes) off New Caledonia, with a description of Calydiscoides terpsichore sp. n. Folia Parasitologica, 54, 191-202.doi:10.14411/fp.2007.026
  • Bray, R. A. & Justine, J.-L. 2007: Pseudopycnadena tendu sp. nov. (Digenea, Opecoelidae) in the yellow-spotted triggerfish Pseudobalistes fuscus (Perciformes, Balistidae) and additional opecoelids parasitizing fishes from the waters off New Caledonia. Acta Parasitologica, 52, 13-17. doi:10.2478/s11686-006-0051-3