Cá hồng nhung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hyphessobrycon
Schmucksalmler (1).jpg
Ornate tetra (H. bentosi)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Characiformes
Họ (familia) Characidae
Chi (genus) Hyphessobrycon
Durbin, 1908
Species
Around 100, see list
Danh pháp đồng nghĩa

Cá Hồng Nhung (tên khoa học Hyphessobrycon) là tên gọi riêng của loài cá này và cũng là tên gọi chung của họ cá Hồng Nhung hay "cá chim" (Characidae) bao gồm tất cả những con cá có hình dáng dẹp và cấu tạo vây lưng, vây bụng rộng nhìn giống đôi cánh chim.

Cá Hồng Nhung

Họ cá Hồng Nhung có khá nhiều loài, tuy không nhiều bằng họ rô phi nhưng cũng có khá nhiều giống đẹp, lạ, đặc biệt nhiều loài cá thuộc họ Hồng Nhung có loài khá nhỏ từ 2 đến 5 cm như "cánh buồm", "secal", có loài to hoặc rất to như cá răng đao (20 cm), cá chim trắng (có thể đến 40 cm).

Đặc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi khoa học: Hyphessobrycon flammeus
Xuất xứ: Nam Mỹ
Họ: Characidae
Kích thước: 5 cm
Tuổi thọ: 4 đến 5 năm tùy loài
Giới tính: cá trống có vây lưng dài, màu đỏ sậm hơn cá mái, cá trống nhỏ, ốm hơn cá mái
Thức ăn: ăn tạp, mồi sống, thịt xay
Bể nuôi: 10 gallons (38 L).
Tầng sống: trung tầng
Quan hệ: hiền lành, thân thiện, sống thành đàn
Nhân giống: dễ, đẻ phân tán dưới đáy hồ, 150-300 trứng cho mỗi lần đẻ, dời bố mẹ sau khi đẻ để tránh ăn trứng, trứng nở sau 2-3 ngày
Môi trường: nước mềm, hơi acid, lọc tốt
Nhiệt độ: 22-28 °C
pH: 5.8-7.5 (6.8)

Cùng họ cá Hồng Nhung[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]