Cá sặc điệp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cá sặc điệp
Trichopodus microlepis - Karlsruhe Zoo 01.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Anabantiformes
Họ (familia)Osphronemidae
Phân họ (subfamilia)Luciocephalinae
Chi (genus)Trichopodus
Loài (species)T. microlepis
Danh pháp hai phần
Trichopodus microlepis
(Günther, 1861)
Danh pháp đồng nghĩa[2]
  • Osphromenus microlepis Günther, 1861
  • Trichogaster microlepis (Günther, 1861)
  • Trichopus parvipinnis Sauvage, 1876
  • Deschauenseeia chryseus Fowler, 1934

Cá sặc điệp hay cá sặc bạc (Danh pháp khoa học: Trichopodus microlepis) là một loài cá nước ngọt trong họ Cá tai tượng, phân bố trong lưu vực sông Chao Phraya, Maeklong và Mê Kông.[3] Chúng có sắc màu trắng bạc hay xám ánh sáng long lanh và cực kỳ dễ nuôi.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Chiều dài tối đa 13 cm. Thân hình bầu dục hơi dài, dẹp bên nhất là cuốn đuôi; phần lưng lõm xuống ở gáy; đầu dẹp bên; mõm nhọn và hướng lên trên; miệng nhỏ, rạch miệng xiên cách xa viền trước mắt; răng trên 2 hàm nhỏ mịn; mắt to, nằm lệch về nửa trên của đầu; cạnh dưới xương trước mắt và xương nắp mang có răng cưa mịn, nhọn. Cá có màu trắng bạc hay xám đơn giản, phần lưng hơi sẫm, bụng nhạt, ở cá đực có 1 sọc đen từ mắt đến cuốn đuôi và chấm dứt bằng 1 đốm tròn. Vây lưng nhỏ, gốc vây ngắn, khởi điểm gần gốc vây đuôi hơn mút mõm; 3-4 gai cứng thấp hơn phần tia mềm; vây hậu môn phần gai trước thấp, phần tia mềm sau phát triển cao hơn; vây ngực dài quá khởi điểm vây bụng; vây bụng có gai thoái hóa, tia mềm thứ nhứt kéo dài quá mút vây đuôi và phân đốt rõ rệt; vây đuôi phân thùy cạn, mút cuối hơi tròn. Vẩy lược nhỏ phủ khắp thân và đầu, phần lộ ra của vẩy ở thân tròn; có nhiều vẩy nhỏ phủ lên gốc vây hậu môn và vây đuôi; 57-65 vảy trên đường bên, 34-40 vảy ngang.[3]

Là loài cá có khả năng thở trong không khí nên cá sặc điệp có khả năng sống trong môi trường nước nghèo oxy, có thể nuôi chung với các loại cá nước ngọt khác trong bể thủy sinh. Cá đẻ trứng tổ bọt, mỗi tổ 500-1.000 trứng với cá đực chăm sóc tổ trứng.[3]

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Tìm thấy trong ao và đầm lầy. Có trong môi trường nước nông chảy chậm hoặc nước tù đọng với nhiều thảm thực vật thủy sinh. Thường gặp ở vùng lũ hạ lưu sông Mê Kông. Thức ăn là động vật phiêu sinh, động vật giáp xác và côn trùng thủy sinh. Bán ở dạng cá tươi.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Vidthayanon C. (2012). Trichopodus microlepis. IUCN Red List of Threatened Species. 2012: e.T187925A1835632. doi:10.2305/IUCN.UK.2012-1.RLTS.T187925A1835632.en. Truy cập 12 tháng 9 năm 2021.
  2. ^ Synonyms of Trichopodus microlepis.
  3. ^ a b c d Thông tin Trichopodus microlepis trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 6 năm 2021..