Các cơ quan chuyên môn Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ máy chính quyền
Hà Nội
Emblem of Hanoi.svg

Các cơ quan chuyên môn Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bao gồm các sở, cơ quan ngang sở đặc thù (gọi chung là cấp sở) trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Hiện tại có hơn 20 cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ quan chuyên môn là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp thành phố Hà Nội; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở Hà Nội theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

Nhiệm vụ và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan chuyên môn Ủy ban Nhân dân thành phố có quyền hạn và nhiệm vụ sau:

  1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
    • Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
    • Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở;
    • Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc sở; Trưởng, Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.
  2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
    • Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của sở theo quy định của pháp luật;
    • Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
  3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
  4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan chuyên môn thành phố theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
  5. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật.
  6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
  7. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
  8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
  9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
  10. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
  11. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
  12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
  13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
  14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân thành phố, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
  15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của pháp luật.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu các cơ quan chuyên môn Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội gồm[1]:

  1. Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội
  2. Sở Công Thương
  3. Sở Giao thông Vận tải
  4. Sở Giáo dục và Đào tạo
  5. Sở kế hoạch và Đầu tư
  6. Sở Khoa học và Công nghệ
  7. Sở Lao động Thương binh và Xã hội
  8. Sở Nội vụ
  9. Sở Ngoại Vụ
  10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  11. Sở Quy hoạch Kiến trúc
  12. Sở Tài chính
  13. Sở Tài nguyên và Môi trường
  14. Sở Tư Pháp
  15. Sở Thông tin và Truyền thông
  16. Sở Văn hóa Thể thao
  17. Sở Du lịch
  18. Sở Xây dựng
  19. Sở Y tế
  20. Ban Dân tộc thành phố Hà Nội
  21. Thanh tra thành phố Hà Nội
  22. Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng thành phố Hà Nội
  23. Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất thành phố Hà Nội
  24. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại Du lịch Hà Nội

Cơ cấu mỗi sở gồm:

  • Lãnh đạo sở:
    1. Giám đốc sở
    2. Phó giám đốc sở
  • Cơ quan chuyên môn:
    1. văn phòng
    2. thanh tra
    3. phòng chuyên môn, nghiệp vụ
    4. chi cục
    5. đơn vị sự nghiệp công lập

Lãnh đạo các cơ quan chuyên môn Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội[sửa | sửa mã nguồn]

STT Cơ quan chuyên môn
Địa chỉ
Giám đốc sở
Chánh văn phòng
Trưởng ban
Chánh Thanh tra
Phó giám đốc sở
phó trưởng ban
Phó chánh Văn phòng
Website
1 Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố
số 79 Đinh Tiên Hoàng, Quận Hoàn Kiếm
Phạm Quý Tiên Nguyễn Văn Thịnh
Phạm Chí Công
Lưu Quang Huy
Nguyễn Ngọc Sơn
Võ Tuấn Anh
https://www.thudo.gov.vn/
2 Sở Công thương
số 331 Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy
Lê Hồng Thăng Trần Thị Phương Lan
Phan Tiến Bình
Chu Xuân Kiên
Đàm Tiến Thắng
http://congthuonghn.gov.vn/
3 Sở Giáo dục Đào tạo
số 81 Thợ Nhuộm,Quận Hoàn Kiếm
Chử Xuân Dũng Phạm Thị Hồng Nga
Phạm Văn Đại
Lê Ngọc Quang
Nguyễn Hiệp Thống
Phạm Xuân Tiến
http://www.hanoi.edu.vn/
4 Sở Giao thông Vận tải
số 2 Phùng Hưng, Quận Hà Đông
Vũ Văn Viện Nguyễn Xuân Tân
Ngô Mạnh Tuấn
Hà Huy Quang
http://sogtvt.hanoi.gov.vn/
5 Sở Quy hoạch Kiến trúc
số 31b Tràng Thi, Quận Hoàn Kiếm
Lê Vinh
Phạm Quốc Tuyến
Nguyễn Thế Công
Bùi Xuân Tùng
Ngô Quý Tuấn
Bùi Mạnh Tiến
Nguyễn Trọng Kỳ Anh
http://qhkthn.gov.vn/
6 Sở Kế họach Đầu tư
số 16 Cát Linh, Quận Đống Đa
Nguyễn Mạnh Quyền Nguyễn Tiến Học
Phạm Văn Khương
Vũ Duy Tuấn
Trần Ngọc Nam
Trương Việt Dũng
http://www.hapi.gov.vn/
7 Sở Khoa học Công nghệ
số 7 Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông
Lê Xuân Rao Bùi Thế Cường
Nguyễn Quốc Hà
Vũ Như Hạnh
Lê Ngọc Anh
http://www.dost.hanoi.gov.vn/
8 Sở Lao động Thương binh và Xã hội
số 7 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa
Khuất Văn Thành Lê Toàn Khang
Đặng Văn Bất
Hoàng Thành Thái
Nguyễn Thanh Nhàn
Nguyễn Quốc Khánh
http://solaodong.hanoi.gov.vn/
9 Sở Ngoại vụ
số 10 Lê Lai, Quận Hoàn Kiếm
Phạm Vinh Quang Nguyễn Thanh Hải
Vũ Đăng Định
http://www.dfa.gov.vn/
10 Sở Nội vụ
số 18B Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm
Trần Huy Sáng Nguyễn Đình Hoa
Nguyễn Thị Liễu
Nguyễn Chí Đoàn
http://www.sonoivu.hanoi.gov.vn/
11 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
số 38 Tô Hiệu, Quận Hà Đông
Chu Phú Mỹ Đào Duy Tâm
Hà Đức Trung
Trần Thanh Nhã
Nguyễn Huy Đăng
Lưu Văn Hải
Ngô Đại Ngọc
http://sonnptnt.hanoi.gov.vn/
12 Sở Tài chính
số 38B Hai Bà Trưng, Quận Hoàn Kiếm
Hà Minh Hải Phạm Công Bình
Nguyễn Duy Phong
Mai Xuân Vinh
Kiều Xuân Nghị
http://www.sotaichinh.hanoi.gov.vn/
13 Sở Tài nguyên Môi trường
số 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa
Nguyễn Trọng Đông Nguyễn Hữu Nghĩa
Phạm Văn Khánh
Nguyễn Trọng Lễ
Nguyễn Minh Mười
Lê Thanh Nam
http://www.tnmtnd.hanoi.gov.vn/
14 Sở Thông tin và Truyền thông
số 185 Giảng Võ, Quận Đống Đa
Nguyễn Ngọc Kỳ Nguyễn Xuân Quang
Đặng Vũ Tuấn
Dư Văn Chỉnh
Nguyễn Minh Khánh
http://www.ict-hanoi.gov.vn/
15 Sở Văn hóa và Thể thao
số 47 Hàng Dầu, Quận Hoàn Kiếm
Tô Văn Động Bùi Thị Thu Hiền
Trần Thị Vân Anh
Trương Minh Tiến
http://hanoitourism.gov.vn/
16 Sở Tư pháp
số 1B Trần Phú, Quận Hà Đông
Ngô Anh Tuấn Phạm Thanh Cao
Hồ Xuân Hương
Tống Thị Thanh Nam
Lê Văn Tâng
http://www.sotuphap.hanoi.gov.vn/
17 Sở Xây dựng
số 52 Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng
Lê Văn Dục Trần Việt Trung
Đoàn Thanh Long
Hoàng Nam Sơn
Nguyễn Chí Dũng
http://www.soxaydung.hanoi.gov.vn/
18 Sở Y tế
số 4 Sơn Tây, Quận Ba Đình
Nguyễn Khắc Hiền Nguyễn Văn Yên
Hoàng Đức Hạnh
Nguyễn Văn Dung
Trần Văn Chung
Trần Thị Nhị Hà
http://www.soyte.hanoi.gov.vn/
19 Ban Dân tộc Thành phố
số 1 Bà Triệu, Quận Hà Đông
Nguyễn Tất Vinh Đỗ Doanh Thân
Nguyễn Hữu Hợp
Nguyễn Ánh Dương
http://bandantoc.hanoi.gov.vn/
20 Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng Thành phố
số 151B Yên Phụ, Quận Tây Hồ
Trịnh Hòa Bình
Bùi Văn Thông
Nguyễn Hồng Sơn
21 Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội
tòa nhà CC02, khu đô thị Mỗ Lao, Quận Hà Đông
Phạm Đắc Tuấn Lê Quang Long
Nguyễn Đức Quang
Trần Anh Tuấn
22 Thanh tra Thành phố
số 62 Trần Quốc Toản, Quận Hoàn Kiếm
Nguyễn An Huy Bùi Văn Định
Nguyễn Anh Tuấn
Trần Văn Hải
http://thanhtra.hanoi.gov.vn/
23 Sở Du lịch
số 17 Điện Biên Phủ, Quận Ba Đình
Trần Đức Hải
Nguyễn Anh Dũng
24 Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại Du lịch Hà Nội
số 10 Trịnh Hoài Đức, Quận Ba Đình
Nguyễn Gia Phương Bùi Duy Quang
Nguyễn Thị Mai Anh

Chế độ làm việc[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.

Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở ban hành Quy chế làm việc của sở và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định đó.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Cơ cấu tổ chức UBND Thành phố”. Truy cập 6 tháng 8 năm 2015.