Các dân tộc Lào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Các dân tộc Lào hay các bộ tộc Lào là một danh từ chung để chỉ các dân tộc sống trên lãnh thổ nước CHDCND Lào.

Phần lớn các chuyên gia thống nhất trong việc phân loại dân tộc và ngôn ngữ của các dân tộc Lào[1]. Trong điều tra dân số năm 1995, chính phủ Lào công nhận 149 nhóm dân tộc trong 47 dân tộc chính. Trong khi đó Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước (LFNC) gần đây đã sửa đổi danh sách bao gồm 49 dân tộc với hơn 160 nhóm dân tộc.

Khái quát[sửa | sửa mã nguồn]

Trong số các dân tộc Lào thì người Lào là dân tộc đa số, chiếm xấp xỉ 68% dân số với 3,6 triệu người, tạo thành nhóm Lào Lùm (tiếng Lào: ລາວລຸ່ມ, tiếng Thái: ลาวลุ่ม, IPA: laːw lum), nghĩa chữ là "người Lào vùng thấp". Nó phân biệt với

  • Lào Thơng (tiếng Lào: ລາວເທິງ, Lao Theung hoặc Lao Thoeng), nghĩa chữ là "Lào trung du", gồm các dân tộc khác nhau trong đó chủ yếu là các dân tộc nói tiếng thuộc ngữ hệ Nam Á. Năm 1993, Lào Thơng chiếm khoảng 24% dân số của cả nước Lào [2].
  • Lào Sủng (tiếng Lào: ລາວສູງ, Lao Soung hoặc Lao Sung) là tên chính thức ở Lào để chỉ chung những người Lào thuộc các sắc tộc thiểu số sống ở vùng núi cao.

Thuật ngữ các dân tộc thiểu số thường được sử dụng để phân loại các nhóm dân tộc phi-Lào, trong khi thuật ngữ các dân tộc bản địa không được CHDCND Lào sử dụng.

160 nhóm dân tộc sử dụng tổng cộng 82 ngôn ngữ riêng biệt.[3]

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Indigenous Peoples Development Planning Document
  2. ^ Murdoch, John B. (1974). heritage.org/jsspdf/1971/JSS_062_1e_Murdoch_1901to1902HolyMansRebellion.pdf “The 1901-1902 Holy Man's Rebellion” (free). Journal of the Siam Society (Siam Heritage Trust). JSS Vol.62.1 (digital): image 2. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2017. 
  3. ^ Laos. Ethnologue. Truy cập 15/10/2015.