Các lãnh tụ đảng trong Hạ viện Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các lãnh tụ hiện tại
McCarthy
Lãnh tụ đa số
Kevin McCarthy
(Cộng hòa)
Scalise
Phó lãnh tụ đa số
Steve Scalise
(Cộng hòa)
Pelosi
Lãnh tụ thiểu số
Nancy Pelosi
(Dân chủ)
Hoyer
Phó lãnh tụ thiểu số
Steny Hoyer
(Dân chủ)
Cách lãnh tụ đảng của Hạ viện Hoa Kỳ

Các lãnh tụ đảng trong Hạ viện Hoa Kỳ được bầu lên bởi các đảng tương ứng riêng của mình trong một cuộc họp kín của đảng. Ngoài Chủ tịch Hạ viện Hoa Kỳ là người được cả Hạ viện Hoa Kỳ bầu lên (tất nhiên là người của đảng đa số tại Hạ viện), còn có hai lãnh tụ đảng nữa là Lãnh tụ Đa số và Lãnh tụ Thiểu số.

Lãnh tụ Đa số[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh tụ đa số tại Hạ viện Hoa Kỳ (House Majority Leader) ứng xử như lãnh tụ của đảng có đa số ghế trong Hạ viện (tính đến tháng 2 năm 2009 có ít nhất 218 thành viên trong 435 ghế). Người này làm việc với Chủ tịch Hạ viện và người phụ trách tổ chức đảng đa số nhằm điều hợp các ý tưởng và duy trì hỗ trợ cho việc làm luật.

Vai trò của lãnh tụ đa số đã được định nghĩa qua lịch sử và truyền thống. Viên chức này có nhiệm vụ lên thời biểu cho các dự luật để được cứu xét tại Hạ viện; thảo kế hoạch hàng ngày, hàng tuần và hàng năm cho các chương trình nghị sự về làm luật; tư vấn với các thành viên để đo lường phản ứng của đảng mình; và tổng quát là làm việc để thăng tiến các mục tiêu đề ra của đảng đa số.

Văn phòng của Lãnh tụ Đa số được Chủ tịch Hạ viện David B. Henderson thành lập vào năm 1899 cho Sereno Payne. Henderson thấy có nhu cầu đối với 1 lãnh tụ đảng tại phòngg họp Hạ viện riêng biệt với Chủ tịch Hạ viện khi vai trò của Chủ tịch Hạ viện trở nên ngày càng nổi bật khắp quốc gia và Hạ viện ngày 1 tăng về số lượng thành viên từ 105 người lên đến 356 người vào đầu thế kỷ 20. Ngoài ra để phân chia trách nhiệm điều hành Hạ viện, sự tồn tại của Lãnh tụ Đa số giúp cho Chủ tịch Hạ viện có thể chỉ trích đảng của mình khi Chủ tịch thấy cần thiết xét về phương diện chính trị.

Ngoài ra người xếp thứ hai cùng đảng với lãnh tụ đa số là phó lãnh tụ tiếng Anh gọi là Majority Whip

Lãnh tụ Thiểu số[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh tụ thiểu số tại Hạ viện Hoa Kỳ (House Minority Leader) phục vụ như một lãnh tụ đối lập tại phòng họp của Hạ viện, và là đồng nhiệm thiểu số của Lãnh tụ Đa số. Thông thường, lãnh tụ thiểu số có tên trong lá phiếu bầu Chủ tịch Hạ viện trong lúc Quốc hội nhóm họp để bầu Chủ tịch Hạ viện. Thông thường Lãnh tụ Thiểu số sẽ là người được đảng của mình chọn ra làm Chủ tịch Hạ viện nếu như đảng lật ngược quyền kiểm soát được Hạ viện sau một cuộc bầu cử. Lãnh tụ Thiểu số thường họp chung với Lãnh tụ Đa số và Chủ tịch Hạ viện để thương thuyết về các vấn đề gây tranh cãi.

Tương tự như đảng đa số, đảng thiểu số có một phó lãnh tụ thiểu số tiếng Anh gọi là Minority Whip.

Danh sách các lãnh tụ đảng tại Hạ viện[sửa | sửa mã nguồn]

(≥ và tên chữ đậm là chỉ Lãnh đạo đa số và phó lãnh đạo đa số)

Quốc hội thứ Năm Phó Dân chủ Lãnh tụ Dân chủ Chủ tịch Hạ viện Lãnh tụ Cộng hòa Phó Cộng hòa
56 1899–1901 Oscar Underwood[1]
(Alabama)
James D. Richardson
(Tennessee)
David B. Henderson
(R, Iowa)
Sereno E. Payne
(New York)
James Albertus Tawney
(Minnesota)
57 1901–1903 James Tilghman Lloyd
(Missouri)
58 1903–1905 John Sharp Williams
(Mississippi)
Joe Cannon
(R, Illinois)
59 1905–1907 James E. Watson
(Indiana)
60 1907–1908
1908–1909 Champ Clark
(Missouri)
61 1909–1911 Không John W. Dwight
(New York)
62 1911–1913 Không Oscar Underwood
(Alabama)
Champ Clark
(D, Missouri)
James Mann
(Illinois)
John W. Dwight
(New York)
63 1913–1915 Thomas M. Bell
(Georgia)
Charles H. Burke
(South Dakota)
64 1915–1917 Không Claude Kitchin
(North Carolina)
Charles M. Hamilton
(New York)
65 1917–1919
66 1919–1921 Không Champ Clark
(Missouri)
Frederick H. Gillett
(R, Massachusetts)
Frank W. Mondell
(Wyoming)
Harold Knutson
(Minnesota)
67 1921–1923 William A. Oldfield
(Arkansas)
Claude Kitchin
(North Carolina)
68 1923–1925 Finis J. Garrett
(Tennessee)
Nicholas Longworth
(Ohio)
Albert H. Vestal
(Indiana)
69 1925–1927 Nicholas Longworth
(R, Ohio)
John Q. Tilson
(Connecticut)
70 1927–1929
71 1929–1931 John McDuffie
(Alabama)
John Nance Garner
(Texas)
72 1931–1933 John McDuffie
(Alabama)
Henry T. Rainey
(Illinois)
John Nance Garner
(D, Texas)
Bertrand Snell
(New York)
Carl G. Bachmann
(West Virginia)
73 1933–1935 Arthur H. Greenwood
(Indiana)
Jo Byrns
(Tennessee)
Henry T. Rainey
(D, Illinois)
Harry L. Englebright
(California)
74 1935–1936 Patrick J. Boland
(Pennsylvania)
William Bankhead
(Alabama)
Jo Byrns
(D, Tennessee)
1936–1937 Sam Rayburn
(Texas)
William B. Bankhead
(D, Alabama)
75 1937–1939
76 1939–1940 Joe Martin
(Massachusetts)
1940–1941 John W. McCormack
(Massachusetts)
Sam Rayburn
(D, Texas)
77 1941–1942
1942–1943 Robert Ramspeck
(Georgia)
78 1943–1943
1943–1945 Leslie Arends
(Illinois)
79 1945–1945
1946–1947 John Sparkman
(Alabama)
80 1947–1949 John McCormack
(Massachusetts)
Sam Rayburn
(Texas)
Joe Martin
(R, Massachusetts)
Charles Halleck
(Indiana)
Leslie Arends
(Illinois)
81 1949–1951 Percy Priest
(Tennessee)
John W. McCormack
(Massachusetts)
Sam Rayburn
(D, Texas)
Joe Martin
(Massachusetts)
Leslie Arends
(Illinois)
82 1951–1953
83 1953–1955 John McCormack
(Massachusetts)
Sam Rayburn
(Texas)
Joe Martin
(R, Massachusetts)
Charles Halleck
(Indiana)
Leslie Arends
(Illinois)
84 1955–1957 Carl Albert
(Oklahoma)
John W. McCormack
(Massachusetts)
Sam Rayburn
(D, Texas)
Joe Martin
(Massachusetts)
Leslie Arends
(Illinois)
85 1957–1959
86 1959–1961 Charles Halleck
(Indiana)
87 1961–1962
1962–1963 Hale Boggs
(Louisiana)
Carl Albert
(Oklahoma)
John W. McCormack
(D, Massachusetts)
88 1963–1965
89 1965–1967 Gerald Ford
(Michigan)
90 1967–1969
91 1969–1971
92 1971–1973 Tip O'Neill
(Massachusetts)
Hale Boggs
(Louisiana)
Carl Albert
(D, Oklahoma)
93 1973–1973 John J. McFall
(California)
Tip O'Neill
(Massachusetts)
1973–1975 John Rhodes
(Arizona)
94 1975–1977 Bob Michel
(Illinois)
95 1977–1979 John Brademas
(Indiana)
Jim Wright
(Texas)
Tip O'Neill
(D, Massachusetts)
96 1979–1981
97 1981–1983 Tom Foley
(Washington)
Bob Michel
(Illinois)
Trent Lott
(Mississippi)
98 1983–1985
99 1985–1987
100 1987–1989 Tony Coelho
(California)
Tom Foley
(Washington)
Jim Wright
(D, Texas)
101 1989–1989 Dick Cheney
(Wyoming)
1989–1991 William H. Gray
(Pennsylvania)
Dick Gephardt
(Missouri)
Tom Foley
(D, Washington)
Newt Gingrich
(Georgia)
102 1991–1991
1991–1993 David Bonior
(Michigan)
103 1993–1995
104 1995–1997 David Bonior
(Michigan)
Dick Gephardt
(Missouri)
Newt Gingrich
(R, Georgia)
Dick Armey
(Texas)
Tom DeLay
(Texas)
105 1997–1999
106 1999–2001 Dennis Hastert
(R, Illinois)
107 2001–2002
2002–2003 Nancy Pelosi
(California)
108 2003–2005 Steny Hoyer
(Maryland)
Nancy Pelosi
(California)
Tom DeLay
(Texas)
Roy Blunt
(Missouri)
109 2005–2005
2005–2006 Roy Blunt
(Missouri) (acting)
2006–2007 John Boehner
(Ohio)
110 2007–2009 Jim Clyburn
(South Carolina)
Steny Hoyer
(Maryland)
Nancy Pelosi
(D, California)
John Boehner
(Ohio)
Roy Blunt
(Missouri)
111 2009–2011 Eric Cantor
(Virginia)
112 2011–2013 Steny Hoyer
(Maryland)
Nancy Pelosi
(California)
John Boehner
(R, Ohio)
Eric Cantor
(Virginia)
Kevin McCarthy
(California)
113 2013–2014
2014–2015 Kevin McCarthy
(California)
Steve Scalise
(Louisiana)
114 2015–2015
2015–2017 Paul Ryan
(R, Wisconsin)
115 2017–2019
Quốc hội thứ Năm Phó Dân chủ Lãnh tụ Dân chủ Chủ tịch Hạ viện Lãnh tụ Cộng hòa Phó Cộng hòa

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sources differ on the dates that Underwood served as Whip:

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]