Câu lạc bộ bóng đá Đắk Lắk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Câu lạc bộ bóng đá Đắk Lắk
Tên đầy đủ Câu lạc bộ bóng đá Đắk Lắk
Biệt danh Những chú voi con
Thành lập 2000
Sức chứa 10.000
Chủ tịch Võ Thành Danh
Huấn luyện viên Trần Phi Ái
Giải đấu Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia
2016 Giải hạng nhất, thứ 5
Sân nhà
Sân khách

Câu lạc bộ bóng đá Đắk Lắk là một câu lạc bộ bóng đá Việt Nam có trụ sở ở thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng đá Đắk Lắk là đội bóng bán chuyên nghiệp trực thuộc sở VHTTDL tỉnh Đắk Lắk. Mùa giải 2013 sau 10 năm thi đấu ở giải hạng nhì đội đã thi đấu xuất sắc và giành thứ 2 bảng B với 6 thắng, 4 hòa sau 10 vòng đấu. Ngày 27/7/2013 đội chính thức giành quyền lên chơi giải Hạng nhất 2014 sau khi giành chiến thắng 1-0 trước Nam Định. Mùa giải Hạng Nhất 2015, đội đứng thứ 5 với chiến thắng trước Công An Nhân dân và chính thức trụ hang. Mùa 2016, câu lạc bộ có sự chuyển biến mạnh mẽ khi thay huấn luyện viên mới và tăng cường đội hình.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến đầu mùa giải Hạng nhất 2016[1].

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Việt Nam TM Nguyễn Thanh Phú
3 Việt Nam HV A Sân
3 Việt Nam TV Bùi Ngọc Tín
4 Việt Nam TV Trịnh Đình Hùng
5 Việt Nam HV Danh Lương Thực
6 Việt Nam TV Nguyễn Xuân Hướng
7 Việt Nam HV Lê Viết Mẫn
8 Việt Nam HV Trần Xuân Phú
9 Việt Nam Nguyễn Hồng Quân
10 Việt Nam Y Thăng Êban
11 Việt Nam TV Lê Phạm Thành Long
12 Việt Nam HV Ksor Úc
13 Việt Nam Đỗ Thanh Sang
Số áo Vị trí Cầu thủ
14 Việt Nam Rmah Guch
15 Việt Nam Lê Văn Vũ
16 Việt Nam TV Ngô Tiến Duy
17 Việt Nam TV Huỳnh Văn Li
18 Việt Nam TM Lương Quốc Thắng
19 Việt Nam TV Nguyễn Thành Đồng
21 Việt Nam TV Lê Kim Hậu
22 Việt Nam HV Lê Vũ Quốc Nhật
23 Việt Nam HV Bùi Văn Lâm
25 Việt Nam TM Lê Văn Việt
26 Việt Nam TV Lê Trung Hiếu
27 Việt Nam TM Ngô Văn Nhựt

Các huấn luyện viên trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên trưởng của Đắk Lắk

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Danh sách đăng kí thi đấu”. VPF. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2016.