Câu lạc bộ bóng đá PVF–CAND
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ bóng đá PVF–CAND | |||
|---|---|---|---|---|
| Tên ngắn gọn | PVFCA | |||
| Thành lập | 24 tháng 4 năm 2018 | |||
| Sân vận động | PVF | |||
| Sức chứa | 4.600 | |||
| Chủ sở hữu | Bộ Công an Việt Nam | |||
| Giám đốc kỹ thuật | Mai Trung Hải | |||
| Huấn luyện viên | Nguyễn Thành Công | |||
| Giải đấu | V.League 1 | |||
| V.League 2 - 2024–25 | Thứ 3 | |||
| Website | https://www.facebook.com/PVFCAND | |||
|
| ||||
Câu lạc bộ bóng đá PVF–Công an Nhân dân, viết tắt theo phiên hiệu chính thức là PVF–CAND,[a] là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp có trụ sở ở tỉnh Hưng Yên, Việt Nam. Câu lạc bộ hiện đang thi đấu tại V.League 1, giải đấu cao nhất trong hệ thống giải đấu bóng đá Việt Nam. Sân nhà của đội là sân vận động thuộc Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ PVF tại xã Nghĩa Trụ, tỉnh Hưng Yên.
Thành lập vào năm 2018 với tên Phố Hiến, đội bóng đổi tên thành PVF–CAND vào đầu năm 2023 sau khi được chuyển giao cho Bộ Công an quản lý.[1]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Tiền thân của PVF–CAND là Câu lạc bộ bóng đá Phố Hiến. Dưới sự tài trợ của các nhà đồng sáng lập và tập đoàn cổ đông Tân Á Đại Thành, câu lạc bộ Phố Hiến ra mắt vào ngày 24 tháng 4 năm 2018. Ở mùa bóng đầu tiên trong lịch sử của mình, đội bóng gồm đa số các cầu thủ trẻ do huấn luyện viên Hứa Hiền Vinh dẫn dắt đã liên tiếp đạt được những kết quả thi đấu tốt để giành quyền tham dự V.League 2 năm 2019.
Kể từ mùa giải 2023, theo chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công An, CLB Phố Hiến chính thức được đổi tên thành CLB Bóng đá PVF–CAND.[2]
Thành tích
[sửa | sửa mã nguồn]Giải Quốc gia
| Chú giải màu sắc | |
|---|---|
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Thăng hạng | |
| Tranh trụ hạng | Thắng play-off |
| Thua play-off | |
| Xuống hạng | |
| Thành tích của PVF–CAND ở giải Quốc gia từ khi được thành lập | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa | Hạng đấu | Thành tích | St | T | H [b] | B | Bt | Bb | Điểm | |||
| I | II | III | ||||||||||
| 2018 | Thứ 3 | 14 | 9 | 3 | 2 | 34 | 8 | 30 | ||||
| 2019 | Thứ 2 | 22 | 11 | 7 | 4 | 37 | 22 | 40 | ||||
| 2020 | Thứ 4 | 16 | 7 | 5 | 4 | 19 | 11 | 26 | ||||
| 2021 | Mùa giải bị hủy vì COVID-19 | |||||||||||
| 2022 | Thứ 5 | 22 | 10 | 8 | 4 | 40 | 22 | 38 | ||||
| 2023 | Thứ 2 | 18 | 11 | 4 | 3 | 30 | 16 | 37 | ||||
| 2023–24 | Thứ 2 | 20 | 9 | 10 | 1 | 26 | 7 | 37 | ||||
| 2024–25 | Thứ 3[c] | 20 | 13 | 4 | 3 | 29 | 12 | 43 | ||||
| 2025–26 | Chưa xác định[3] | |||||||||||
Cúp Quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]| Thành tích của PVF–CAND ở Cúp Quốc gia từ khi được thành lập | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Mùa | Vòng | Sân vận động | Đối thủ | Kết quả(PVF–CAND ở bên trái | Thành tích |
| 2018 | Không đủ điều kiện tham dự | ||||
| 2019 | Vòng loại | Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ PVF | Công an TP.Hồ Chí Minh | 1–2 | Vòng loại |
| 2020 | Vòng loại | Thanh Hóa | 1–2 | Vòng loại | |
| 2021 | Mùa giải bị hủy vì COVID-19 | ||||
| 2022 | Vòng loại | Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ PVF | Phú Thọ | 5–0 | Vòng 1/8 |
| Vòng 1/8 | Bà Rịa | TP.Hồ Chí Minh | 0–0(2–4 p) | ||
| 2023 | Vòng loại | Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ PVF | SHB Đà Nẵng | 2–2(3–0 p) | Bán kết |
| Vòng 1/8 | Việt Trì | Phú Thọ | 2–0 | ||
| Tứ kết | Pleiku | Hoàng Anh Gia Lai | 1–1(5–4 p) | ||
| Bán kết | Thanh Hóa | Thanh Hóa | 1–4 | ||
| 23/24 | Vòng loại | Được đặc cách vào vòng 1/8 | Tứ kết | ||
| Vòng 1/8 | Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ PVF | Đồng Nai | 2–1 | ||
| Tứ kết | Hàng Đẫy | Thể Công–Viettel | 2–2(3–5 p) | ||
| 24/25 | Vòng loại | 19 tháng 8 | Khatoco Khánh Hòa | 3–2 | Vòng 1/8 |
| Vòng 1/8 | Mỹ Đình | Thể Công–Viettel | 0–2 | ||
| 25/26 | Vòng loại | Được đặc cách vào vòng 1/8 | |||
| Vòng 1/8 | Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ PVF | Hoàng Anh Gia Lai | CXĐ | ||
Trang phục thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]| Giai đoạn | Hãng áo đấu | Nhà tài trợ in lên áo 1 | Nhà tài trợ in lên áo 2 |
|---|---|---|---|
| 2018–2019 | không có | Tân Á Đại Thành | không có |
| 2020 | Yanmar | ||
| 2021 | Văn Lang University | không có | |
| 2022 | không có | ||
| 2023 | |||
| 2024-2025 | |||
| 2025-nay | MobiFone |
| Trang phục sân nhà | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
2019
|
2020
|
2021
|
2022
|
2023
|
2023-2024
|
2025-2026
|
| Trang phục sân khách | |||||
|---|---|---|---|---|---|
2019
|
2020
|
2022
|
2023
|
2023-2024
|
2025-2026
|
| Trang phục thứ ba | |
|---|---|
2023-2024
|
2025-2026
|
Cầu thủ
[sửa | sửa mã nguồn]Danh sách chính thức
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến mùa giải V.League 1 - 2025–26.
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Cho mượn
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
Ban huấn luyện
[sửa | sửa mã nguồn]| Chức vụ | Tên |
|---|---|
| Trưởng đoàn | |
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thể lực | |
| Nhân viên vật lý trị liệu | |
| Cán bộ phục vụ | |
| Phiên dịch viên | |
| Giám đốc kỹ thuật |
Các huấn luyện viên trưởng trong lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]
|
Đội dự bị
[sửa | sửa mã nguồn]| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ bóng đá Trẻ PVF-Công An Nhân Dân | |||
|---|---|---|---|---|
| Thành lập | 2024 | |||
| Sân | Sân vận động PVF, Hưng Yên, Việt Nam | |||
| Sức chứa | 4,500 | |||
| Chủ sở hữu | Bộ Công an Việt Nam | |||
| Người quản lý | Nguyễn Duy Đông | |||
| Website | Website | |||
|
| ||||
Đội dự bị của PVF–CAND hiện đang thi đấu tại Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia 2025–26.
Ban huấn luyện
[sửa | sửa mã nguồn]Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến ngày 3 tháng 10 năm 2025[4]
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Các đơn vị đồng hành
[sửa | sửa mã nguồn]Nhà tài trợ
[sửa | sửa mã nguồn]- 2018–2021: Tân Á Đại Thành (Nhà tài trợ Bạch Kim)
- 2018–nay: PVF (Đơn vị tài trợ cơ sở vật chất)
- 2020: Yanmar (Nhà tài trợ Vàng, nhà tài trợ trang phục tập luyện)
Đối tác sản xuất trang phục thi đấu chính thức
[sửa | sửa mã nguồn]- 2020–2021: Grand Sport
- 2022–: Kamito
Biểu trưng của câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]Giai đoạn mang tên Phố Hiến (2018–2022), biểu trưng của câu lạc bộ mang hình ảnh Văn Miếu Xích Đằng – biểu tượng tự hào của văn hóa, lịch sử tỉnh Hưng Yên.
-
2018–2022
-
2023–2025
-
2025 - nay
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Đọc là pê-vê-ép xê-a-nờ-đê, cách đọc này chủ yếu được sử dụng bởi các bình luận viên của FPT Play; trong khi các bình luận viên của VTV vẫn sử dụng cách đọc theo tên đầy đủ là pê-vê-ép Công an Nhân dân.
- ^ Một trận đấu được phân định thắng thua bằng loạt sút luân lưu được tính là một trận hòa.
- ^ PVF–CAND giành quyền thăng hạng lên V.League 1 2025–26 do Quảng Nam bỏ giải và đội á quân V.League 2 2024–25 là Trường Tươi Bình Phước từ chối thăng hạng.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Câu lạc bộ bóng đá PVF – Công an nhân dân xuất quân tham dự giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia năm 2023". Cổng thông tin điện tử, Bộ Công an. ngày 30 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Phố Hiến chính thức đổi tên thành PVF - CAND". Báo Bóng đá. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2023.
- ^ thanhnien.vn. "CLB PVF–CAND chuẩn bị cho V-League, không đổi tên thành CLB Hưng Yên". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2025.
- ^ Trẻ PVF-CAND - VPF