Câu lạc bộ bóng đá Trường Tươi Đồng Nai
| Tên đầy đủ | Câu lạc bộ bóng đá Trường Tươi Đồng Nai | |||
|---|---|---|---|---|
| Biệt danh | Những chiến binh Xanh[1] | |||
| Tên ngắn gọn | TTĐN | |||
| Thành lập | 2006 | |||
| Sân vận động | Bình Phước | |||
| Sức chứa | 11.000 | |||
| Trưởng đoàn | Phan Bảo Kỳ Tài | |||
| Huấn luyện viên | Nguyễn Việt Thắng | |||
| Giải đấu | V.League 2 | |||
| 2024–25 | V.League 2, thứ 2 trên 11 | |||
| Website | Club website | |||
|
| ||||
Câu lạc bộ bóng đá Trường Tươi Đồng Nai là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam có trụ sở tại phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai. Câu lạc bộ hiện đang thi đấu tại V.League 2.[2]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ có tên ban đầu là Câu lạc bộ bóng đá Bình Phước, Câu lạc bộ được thành lập năm 2004, tuy nhiên đến mùa bóng năm sau mới tham dự giải hạng Ba. Từ năm 2007 đến năm 2009, câu lạc bộ tham dự Giải hạng Ba nhưng đều không vượt qua được vòng bảng. Năm 2010, Bình Phước đứng đầu bảng C và thắng đội bóng Thống Nhất 08 trên chấm luân lưu trong trận Play-off để giành quyền thăng hạng lên chơi Giải hạng nhì 2011. Đội bóng Bình Phước chỉ trụ hạng được một mùa giải và chính thức bị xuống hạng vào năm 2012. Tuy nhiên, đội bóng trở lại mạnh mẽ vào mùa bóng 2013 khi giành quyền thăng hạng với thành tích toàn thắng ở vòng bảng.[3]
Kết thúc Giải Hạng nhì 2014, Bình Phước có thành tích thi đấu xuất sắc và được lên chơi giải hạng Nhất 2015 cùng 3 tân binh khác là Nam Định, Phú Yên, Công an nhân dân. Ở mùa giải đó, Bình Phước đứng đầu vòng bảng và thắng Kon Tum với tỷ số 4-0 trong trận tranh suất lên hạng trên Sân vận động Tam Kỳ vào ngày 19 tháng 5 năm 2014.
Vào ngày 23 tháng 3 năm 2015, Câu lạc bộ bóng đá Bình Phước chính thức ra mắt người hâm mộ bóng đá tỉnh nhà. Kể từ đó, tên tuổi và mật độ thông tin về Câu lạc bộ bóng đá Bình Phước ngày càng được xuất hiện nhiều trên "bản đồ bóng đá" trong nước, trên các phương tiện truyền thông.
Tham gia V.League 2 năm 2015, Bình Phước đã thắng 4 trận, hòa 3 trận, thua 7 trận; xếp vị trí thứ 7 trong 8 câu lạc bộ tham gia ở mùa giải và hoàn thành mục tiêu trụ hạng.[4] Ở mùa bóng 2016, Câu lạc bộ bóng đá Bình Phước thi đấu 18 trận, trong đó có 4 trận thắng, 4 trận hòa và 10 trận thua, xếp ở vị trí thứ 8 trong 10 câu lạc bộ tham gia và tiếp tục hoàn thành mục tiêu trụ hạng.
Kết thúc mùa giải năm 2017, Bình Phước xếp thứ 3/7 đội tham dự với 19 điểm, ít hơn 1 điểm so với Bóng đá Huế. Ở giải Cúp quốc gia năm 2017, Câu lạc bộ bóng đá Bình Phước bị loại sau lượt trận thứ 2 khi để thua Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh với tỷ số 0-2. Giải hạng nhất quốc gia 2018 sẽ khởi tranh vào ngày 21 tháng 4, với 10 đội tham dự để tranh 1,5 suất thăng hạng V.League 2019. Huấn luyện viên trưởng Lê Thanh Xuân đặt mục tiêu lọt tốp 5 đội bóng mạnh nhất mùa giải này.[5]
Vào tháng 10 năm 2023, Câu lạc bộ Bóng đá Bình Phước được tiếp quản bởi Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Tươi và đổi tên thành Trường Tươi Bình Phước.[6] Chủ sở hữu mới đã đầu tư mạnh mẽ để nâng cấp đội bóng bằng cách chiêu mộ nhiều huấn luyện viên và cầu thủ giàu kinh nghiệm, với mục tiêu giành quyền thăng hạng lên giải đấu cao nhất của bóng đá Việt Nam. Trong mùa giải 2023–24, Trường Tươi Bình Phước kết thúc ở vị trí thứ ba tại V.League 2. Ở mùa giải tiếp theo, đội cán đích với vị trí á quân và giành quyền tham dự trận play-off thăng hạng, nhưng đã để thua trước SHB Đà Nẵng.
Ngày 1 tháng 8 năm 2025, sau khi tỉnh Bình Phước được sáp nhập vào tỉnh Đồng Nai, đội bóng đổi tên thành Trường Tươi Đồng Nai.[7]
Trang phục thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]| Giai đoạn | Thương hiệu trang phục | Nhà tài trợ in lên áo |
|---|---|---|
| 2016–2023 | Không có | Không có |
| 2023 | Tập đoàn Trường Tươi | |
| 2024–2025 | ||
| 2025–nay |
| Trang phục sân nhà | |
|---|---|
2020-2022
|
2024-2025
|
| Trang phục sân khách | |
|---|---|
2020-2022
|
2024-2025
|
Đội hình hiện tại
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến 10 tháng 9 năm 2025.[8]
Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Cầu thủ không được đăng kí thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.
|
|
Thành phần ban huấn luyện
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến 22 tháng 7 năm 2025
| Vị trí | Tên |
|---|---|
| HLV trưởng | |
| Giám đốc kỹ thuật | |
| Trợ lý HLV | |
| HLV Thể lực | |
| HLV Thủ môn | |
| Phân tích kỹ thuật | |
| Bác sĩ | |
| Quản lý hậu cần |
Các huấn luyện viên trong lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Các huấn luyện viên trưởng của Bình Phước
|
Thành tích
[sửa | sửa mã nguồn]| Chú giải màu sắc | |
|---|---|
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Thăng hạng | |
| Tranh trụ hạng | Thắng play-off |
| Thua play-off | |
| Xuống hạng | |
| Thành tích của Bình Phước từ khi được thành lập | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Hạng đấu | Thành tích | St | T | H [a] | B | Bt | Bb | Điểm | |||
| I | II | III | IV | |||||||||
| 2007 | Không rõ | Không rõ thành tích cụ thể | ||||||||||
| 2008 | Thứ 3 bảng C | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 5 | 4 | ||||
| 2009 | Thứ 6 bảng C | 5 | 0 | 2 | 3 | 6 | 10 | 2 | ||||
| 2010 | Vô địch | 5 | 3 | 2 | 0 | 7 | 4 | 11 | ||||
| 2011 | Thứ 5 bảng C | 10 | 2 | 4 | 4 | 8 | 14 | 10 | ||||
| 2012 | Thứ 6 bảng C | 10 | 1 | 5 | 4 | 6 | 15 | 8 | ||||
| 2013 | Vô địch | 3 | 3 | 0 | 0 | 14 | 3 | 9 | ||||
| 2014 | Vô địch | 7 | 3 | 4 | 0 | 15 | 3 | 13 | ||||
| 2015 | Thứ 7 | 14 | 4 | 3 | 7 | 19 | 25 | 15 | ||||
| 2016 | Thứ 8 | 18 | 4 | 4 | 10 | 29 | 36 | 16 | ||||
| 2017 | Thứ 3 | 12 | 6 | 1 | 5 | 11 | 12 | 19 | ||||
| 2018 | Thứ 8 | 18 | 3 | 9 | 6 | 13 | 24 | 18 | ||||
| 2019 | Thứ 3 | 22 | 11 | 4 | 7 | 33 | 25 | 37 | ||||
| 2020 | Thứ 5 | 16 | 5 | 3 | 8 | 12 | 18 | 18 | ||||
| 2021 | Mùa giải bị hủy vì COVID-19 | |||||||||||
| 2022 | Thứ 10 | 22 | 4 | 7 | 11 | 19 | 24 | 19 | ||||
| 2023 | Thứ 10 | 18 | 4 | 4 | 10 | 23 | 30 | 16 | ||||
| 2023–24 | Thứ 3 | 20 | 10 | 5 | 5 | 28 | 15 | 35 | ||||
| 2024–25 | Thứ 2 | 20 | 13 | 5 | 2 | 30 | 13 | 44 | ||||
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Danh hiệu quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]
Vô địch: 2014
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Một trận đấu được phân định thắng thua bằng loạt sút luân lưu được tính là một trận hòa.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Xuân Bắc (ngày 28 tháng 10 năm 2023). "Choáng ngợp trước sự cuồng nhiệt của cổ động viên CLB Trường Tươi Bình Phước". Báo Xây dựng. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2019.
- ^ "CLB bóng đá Bình Phước làm lễ xuất quân". baobinhphuoc.com.vn. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2018.
- ^ "CLB bóng đá Bình Phước: Tín hiệu tích cực trước mùa giải mới". baobinhphuoc.com.vn. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2019.
- ^ "CLB BÓNG ĐÁ BÌNH PHƯỚC ĐÃ "CÓ MẶT" TRÊN WIKIPEDI". www.binhphuoc.gov.vn. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2016.[liên kết hỏng]
- ^ "Câu lạc bộ bóng đá Bình Phước trước mùa giải mới". baobinhphuoc.com.vn. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2018.
- ^ "Câu lạc bộ bóng đá Bình Phước có nhà tài trợ mới". Nhân Dân. ngày 7 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2023.
- ^ "Đội của Công Phượng chính thức đổi tên thành CLB Trường Tươi Đồng Nai". Người Lao động. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2025.
- ^ Trường Tươi Đồng Nai - VPF
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Đội bóng Bình Phước Lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2018 tại Wayback Machine
Thông tin liên hệ của Câu lạc bộ bóng đá Trường Tươi Đồng Nai