Bước tới nội dung

Câu lạc bộ bóng chuyền Ngân hàng Công Thương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ngân hàng Công Thương
Biệt danhVietinbank VC
Thành lập2003
Huấn luyện viênViệt Nam Nguyễn Tuấn Kiệt
Đội trưởngViệt Nam Hoàng Thị Phuơng Anh
Giải đấuGiải vô địch bóng chuyền Việt Nam
2025Hạng 4 Tăng
Đồng phục
Sân nhà
Sân khách

Câu lạc bộ bóng chuyền Ngân hàng Công Thương hay còn được biết với tên gọi Vietinbank VC. Tiền thân là Đội Bóng chuyền nữ Dệt Nam Định, được chuyển giao cho Ngân hàng Công Thương vào năm 2003.[1] Câu lạc bộ này từng là nhà vô địch của Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam năm 2016 và đóng góp rất nhiều VĐV cho đội tuyển quốc gia. Tuy nhiên, đến mùa giải 2021 thì lực lượng bị tổn thất lớn do các huấn luyện viên và nhiều vận động viên trụ cột rời đi. Năm 2025, đội xếp hạng 4 chung cuộc.

Thành tích

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu trong nước

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vô địch (1): 2016
  • Á Quân (4): 2012, 2013, 2015, 2019
  • Hạng 3 (4): 2006, 2007, 2011, 2014, 2017, 2018
  • Hạng 4 (3): 2008, 2020, 2025
  • Vô địch (4): 2006, 2012, 2016, 2017
  • Á Quân (3): 2005, 2013, 2019
  • Hạng 3 (4): 2007, 2011, 2015, 2018
  • Hạng 4 (1): 2025
  • Á Quân (1): 2014
  • Hạng 3 (1): 2008
  • Hạng 4 (1): 2025
  • Vô địch (2): 2006, 2016
  • Á Quân (1): 2007
  • Hạng 3 (3): 2008, 2013, 2014
  • Hạng 4 (1): 2012

Giải đấu quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Sealect Tuna Championship:
Á quân (2)
2014, 2015

Đội hình thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Huấn luyện viên trưởng: Việt Nam Nguyễn Tuấn Kiệt
  • Huấn luyện viên phó: Việt Nam Nguyễn Duy Quang Việt Nam Lê Văn Dũng Việt Nam Nguyễn Đức Tuấn
No. Player Position Năm sinh Height (m) Spike (cm) Block (cm)
4 Việt Nam Tôn Thị Minh Thư Chuyền hai 2003 1.73 290 285
7 Việt Nam Hà Kiều Vy Libero 2006 1.66
9 Việt Nam Trần Thị Huệ Chủ công 2006 1.78 285 281
10 Việt Nam Hoàng Thị Phương Anh Đối chuyền 2000 1.74 298 290
12 Việt Nam Bùi Hải Yến Chủ công 2006 1.75 280 270
14 Việt Nam Vi Thị Như Quỳnh Chủ công 2002 1.76 295 290
15 Việt Nam Bùi Thị Hồng Thắm Chủ công 1993 1.73 290 287
17 Việt Nam Nguyễn Phương Quỳnh Phụ công 2005 1.78 298 293
19 Việt Nam Nguyễn Thị Ninh Anh Libero 2000 1.70
21 Nga Anna Belyanskaya Đối chuyền 2005 1.90 310 295
23 Việt Nam Đinh Thị Trà Giang Phụ công 1992 1.82 300 295
24 Việt Nam Nguyễn Thu Trang Chủ công 2008 1.70 272 265
25 Việt Nam Hà Thị Hoa Chuyền hai 1984 1.75 295 270
28 Việt Nam Nguyễn Minh Thu Phụ công 2007 1.85 293 285

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]