Câu lạc bộ bóng chuyền Thông tin Liên Việt Post Bank

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thông tin Liên Việt Post Bank
Tên đầy đủ Thông tin Liên Việt Post Bank
Tên ngắn Thông tin LVPB
Thành lập 1970
Huấn luyện viên Việt Nam Bùi Huy Sơn
Giải Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam
2016 Med 2.png Á quân giảm 1
Website Trang chủ câu lạc bộ
Đồng phục
Sân nhà
Sân khách

Câu lạc bộ bóng chuyền Thông tin Liên Việt Post Bank hiện đang là nhà đương kim vô địch quốc gia 4 mùa giải liên tiếp: 2012, 2013, 2014 và 2015 của giải vô địch bóng chuyền Việt Nam. Câu lạc bộ này là đội bóng giàu thành tích nhất kể từ mùa giải chuyên nghiệp 2004 do liên đoàn bóng chuyền Việt Nam tổ chức với 12 lần thì Thông tin Liên Việt Post Bank đã vô địch 9 lần và 2 lần giành giải nhì. Câu lạc bộ bóng chuyền Thông tin Liên Việt Post Bank có trụ sở tại Hà nội

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ bóng chuyền nữ Thông tin Liên Việt Post Bank tiền thân là Câu lạc bộ bóng chuyền nữ Bộ Tư lệnh Thông tin được thành lập ngày 15 tháng 8 năm 1970. Năm 2010, đội mang tên Thông tin Liên Việt Bank. Từ năm 2011 đến nay, đội mang tên như hiện nay.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là câu lạc bộ giàu thành tích nhất Việt Nam, vô địch 9 trong 13 lần Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam được tổ chức. CLB vô địch Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam những năm 2004, 2005, 2006, 2008, 2010, 2012, 2013, 2014, 2015[1]. Câu lạc bộ cũng góp nhiều vân động viên cho Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam nhất

Huấn luyện viên của CLB từng là huấn luyện viện của Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam.

Tại Giải bóng chuyền cúp Hoa Lư hàng năm dành cho các đội đạt thành tích cao ở vòng I Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam, tính đến năm 2014 có tới 5 mùa giải có giải nữ thì Thông tin Liên Việt Post Bank vô địch 4 lần vào các năm 2004, 2012, 2013, 2014, còn 1 lần đạt giải Á quân vào năm 2008.[2] Tại Đại hội Thể thao quân sự thế giới 2015 tổ chức tại Hàn Quốc, đội là đại diện duy nhất của Việt Nam tham dự và đoạt được tấm HCĐ.

Huấn luyện Viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1[3][sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến mùa giải Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam

No. Player Position Birth date Height
1 Việt Nam Trần Thị Thảo Đối chuyền 1991 1m73
2 Việt Nam Âu Hồng Nhung Libero 1993 1m72
3 Việt Nam Nguyễn Thị Thanh Hương Phụ công 1996 1m73
4 Việt Nam Trần Thu Trang Chủ công 1989 1m74
5 Việt Nam Phạm Thị Huệ Chủ công 1997 1m70
6 Việt Nam Vũ Thị Thu Hà Chuyền 2 1995 1m75
8 Việt Nam Trần Việt Hương Phụ công 1998 1m78
9 Việt Nam Chu Thị Ngọc Đối chuyền 1997 1m77
10 Việt Nam Nguyễn Linh Chi Captain sports.svg Chuyền 2 1990 1m73
11 Việt Nam Phạm Thị Hồng Nhung Chủ công 1993 1m78
12 Việt Nam Trần Tôn Nữ Ly Linh Phụ công 1992 1m78
15 Việt Nam Lưu Thị Ly Ly Libero 1998 1m69
16 Việt Nam Bùi Thị Ngà Phụ công 1994 1m86
17 Việt Nam Phạm Thị Nguyệt Anh Đối chuyền 1998 1m74
19 Việt Nam Đoàn Thị Lâm Oanh Chuyền 2 1998 1m77
Việt Nam Nguyễn Thị Thu Hường Chủ công 1996 1m73
Việt Nam Nguyễn Thị Phương Chủ công 1999 1m76

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

No. Player Position Birth date Height
1 Việt Nam Đàm Thuỳ Linh Libero 2000 1m63
2 Việt Nam Đặng Thu Huyền Chuyền 2 2002 1m75
6 Việt Nam Lý Thị Hồng Ngân Chủ công 2000 1m75
9 Việt Nam Nguyễn Thị Hương Linh Captain sports.svg Đối chuyền 1999 1m70
10 Việt Nam Phạm Thị Hiền Phụ công 1999 1m72
11 Việt Nam Nguyễn Thị Phương Chủ công 1999 1m76
12 Việt Nam Bùi Thị Bích Phương Chủ công 2002 1m70
13 Việt Nam Bùi Thị Minh Huệ Phụ công 2000 1m75
14 Việt Nam Vũ Thị Hồng Hậu Libero 2002 1m60
15 Việt Nam Phan Thị Tố Uyên Đối chuyền 2000 1m68
16 Việt Nam Phạm Thị Minh Huệ Phụ công 1999 1m80
18 Việt Nam Trần Phương Thảo Chuyền 2 2000 1m76

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]