Câu lạc bộ bóng chuyền Bộ Tư lệnh Thông tin - FLC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Tư lệnh Thông tin - FLC
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng chuyền nữ Bộ Tư lệnh Thông tin - FLC
Tên ngắnBTL Thông tin - FLC
Thành lập1970
Huấn luyện viênViệt Nam Bùi Huy Sơn
GiảiGiải vô địch bóng chuyền Việt Nam
2020Med 1.png Vô địch Tăng 1
WebsiteTrang chủ câu lạc bộ
Đồng phục
Sân nhà
Sân khách

Câu lạc bộ bóng chuyền nữ Bộ Tư lệnh Thông tin - FLC là đội bóng giàu thành tích nhất của giải vô địch bóng chuyền quốc gia Việt Nam. Câu lạc bộ lập thành tích vô địch nhiều nhất Việt Nam, hơn tất cả các đội bóng chuyền nam và nữ khác. Từ mùa giải chuyên nghiệp 2004 đến 2021 do liên đoàn bóng chuyền Việt Nam tổ chức với 17 lần thì BTL Thông tin - FLC đã vô địch 11 lần và 5 lần giành giải nhì. Câu lạc bộ bóng chuyền Bộ Tư lệnh Thông tin - FLC có trụ sở tại Hà Nội.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ bóng chuyền nữ Bộ Tư lệnh Thông tin - FLC tiền thân là Câu lạc bộ bóng chuyền nữ Bộ Tư lệnh Thông tin được thành lập ngày 15 tháng 8 năm 1970.

Năm 2010, đội mang tên Thông tin LienVietBank.

Từ năm 2011 đến năm 2020, đội mang tên Thông tin LienVietPostBank.

Từ năm 2021 đến nay, đội mang tên Bộ Tư lệnh Thông tin - FLC.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là câu lạc bộ giàu thành tích nhất Việt Nam, vô địch 11 trong 17 lần Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam được tổ chức. CLB vô địch Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam những năm 2004, 2005, 2006, 2008, 2010, 2012, 2013, 2014, 2015[1] 2019, 2020. Câu lạc bộ cũng góp nhiều vân động viên cho Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam nhất

Huấn luyện viên của CLB cũng thường là huấn luyện viện của Đội tuyển bóng chuyền nữ quốc gia Việt Nam.

Tại Giải bóng chuyền cúp Hoa Lư hàng năm dành cho các đội đạt thành tích cao ở vòng I Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam, tính đến năm 2014 có tới 5 mùa giải có giải nữ thì Bộ Tư lệnh Thông tin - FLC vô địch 4 lần vào các năm 2004, 2012, 2013, 2014, còn 1 lần đạt giải Á quân vào năm 2008.[2] Tại Đại hội Thể thao quân sự thế giới 2015 tổ chức tại Hàn Quốc, đội là đại diện duy nhất của Việt Nam tham dự và đoạt được tấm HCĐ.

Tại Giải bóng chuyền cúp Hùng Vương sau 13 mùa giải (2005-2019) đội vô địch 4 lần vào các năm 2009, 2010, 2011, 2013 và Á quân 4 lần vào các năm 2012, 2015, 2016, 2018.

Năm Tên giải Thành tích
1972 A1 toàn quốc Vô địch
1973 A1 toàn quốc Vô địch
1974 A1 toàn quốc Vô địch
1975 A1 toàn quốc Vô địch
1976 A1 toàn quốc Vô địch
1977 A1 toàn quốc Vô địch
1978 A1 toàn quốc Giải nhì
1980 A1 toàn quốc Vô địch
1981 A1 toàn quốc Vô địch
1982 A1 toàn quốc Vô địch
1983 A1 toàn quốc Giải nhì
1984 A1 toàn quốc Vô địch
1985 A1 toàn quốc Vô địch
1986 A1 toàn quốc Vô địch
1987 Đội mạnh toàn quốc Giải nhì
1988 Đội mạnh toàn quốc Vô địch
1989 Đội mạnh toàn quốc Vô địch
1990 Đội mạnh toàn quốc Giải nhì
1991 Đội mạnh toàn quốc Vô địch
1992 Đội mạnh toàn quốc Giải nhì
1993 Đội mạnh toàn quốc Giải ba
1994 Trẻ toàn quốc Vô địch
1994 Đội mạnh toàn quốc Vô địch
1994 Cup Liên đoàn bóng chuyền Vô địch
1995 Đội mạnh toàn quốc Vô địch
1995 Cup mùa xuân Vô địch
1996 Đội mạnh toàn quốc Giải nhì
1996 Cup mùa xuân Vô địch
1996 Cup Tiger Vô địch
1997 Đội mạnh toàn quốc Giải ba
1997 Cup Tiger Vô địch
1997 Trẻ toàn quốc Vô địch
1998 Đội mạnh toàn quốc Thứ 5
1998 Siêu cúp quốc gia Vô địch
1998 Cup Tiger Vô địch
1998 Cup quân đội mở rộng Giải nhì
1998 Trẻ toàn quốc Vô địch
1999 Đội mạnh toàn quốc Giải ba
1999 Siêu cúp quốc gia Giải nhì
1999 Cup quân đội mở rộng Giải nhì
2000 Trẻ toàn quốc Vô địch
2000 Đội mạnh toàn quốc Thứ 5
2001 Đội mạnh toàn quốc Vô địch
2002 Cup Bãi Bằng Giải nhì
2002 Đội mạnh toàn quốc Giải nhì
2003 Đội mạnh toàn quốc Vô địch
2003 Trẻ toàn quốc Vô địch
2004 Cup Bãi Bằng Vô địch
2004 Trẻ toàn quốc Vô địch
2004 VĐQG Vô địch
2005 Trẻ toàn quốc Vô địch
2005 VĐQG Vô địch
2006 VĐQG Vô địch
2006 Trẻ toàn quốc Vô địch
2006 Đại hội TDTT toàn quốc HCV
2006 Cup Tứ hùng Vô địch
2007 Trẻ toàn quốc Vô địch
2007 Cup báo thể thao Giải nhì
2007 VĐQG Thứ 5
2008 Trẻ toàn quốc Vô địch
2008 Cup quân đội mở rộng Giải nhì
2008 Cup báo thể thao Vô địch
2008 Cúp Hoa Lư Giải nhì
2008 VĐQG Vô địch
2009 Cup quân đội mở rộng Vô địch
2009 Cup Đức Long Gia Lai Vô địch
2009 Cup PV Oil Nam Định Giải nhì
2009 Cup trẻ quân đội mở rộng Giải ba
2009 VĐQG Giải nhì
2009 Trẻ toàn quốc Giải nhì
2009 Cúp Hùng Vương Vô địch
2010 Cup VTV Bình Điền Giải nhì
2010 Cúp Hùng Vương Vô địch
2010 Cup giải thưởng lớn ALATKA Vô địch
2010 Cup Đức Long Gia Lai Giải nhì
2010 Cup PV – Đạm Phú Mỹ Vô địch
2010 Cup PV – Đạm Phú Mỹ lần thứ 2 Vô địch
2010 VĐQG Vô địch
2010 Đại hội TDTT toàn quốc HCV
2011 Cúp Hùng Vương Vô địch
2011 VĐQG Giải nhì
2011 Cup PV – Đạm Phú Mỹ Giải nhì
2011 Cup trẻ quân đội mở rộng Vô địch
2011 Trẻ toàn quốc Vô địch
2011 Cup VTV Bình Điền Vô địch
2011 Cup mùa xuân LienVietBank Vô địch
2011 Cup các CLB Châu Á Thứ 4
2012 Cúp Hoa Lư Vô địch
2012 Trẻ toàn quốc Giải nhì
2012 Cúp Hùng Vương Giải nhì
2012 Cup quân đội mở rộng Vô địch
2012 Cup PV – Đạm Phú Mỹ Vô địch
2012 VĐQG Vô địch
2012 Cup LienVietPostBank Giải nhì
2012 Cup CLB trẻ Vô địch
2012 Cup VTV Bình Điền Giải ba
2013 Cup VTV Bình Điền Vô địch
2013 Cúp Hoa Lư Vô địch
2013 Cúp Hùng Vương Vô địch
2013 Cup LienVietPostBank Vô địch
2013 Cup các CLB Châu Á Thứ 5
2013 Cup quân đội mở rộng Vô địch
2013 Trẻ toàn quốc Giải nhì
2013 Cup PV – Đạm Phú Mỹ Vô địch
2013 Cup CLB trẻ Vô địch
2013 VĐQG Vô địch
2014 Cup VTV Bình Điền Vô địch
2014 Cúp Hoa Lư Vô địch
2014 Cup LienVietPostBank Vô địch
2014 Cup PV – Đạm Cà Mau Vô địch
2014 VĐQG Vô địch
2014 Cup quân đội mở rộng Vô địch
2014 Trẻ toàn quốc Vô địch
2014 Cup trẻ quân đội mở rộng Vô địch
2014 Cup các CLB Châu Á Thứ 6
2014 Cup CLB trẻ Thứ ba
2014 Đại hội TDTT toàn quốc HCV
2015 Cup VTV Bình Điền Giải nhì
2015 Cup PV – Đạm Cà Mau Vô địch
2015 Trẻ toàn quốc Giải nhì
2015 Cúp Hùng Vương Giải nhì
2015 Cup các CLB Châu Á Thứ 7
2015 Cup CLB trẻ Giải nhì
2015 Đại hội TDTT quân sự thế giới HCĐ
2015 VĐQG Vô địch
2016 Cup VTV Bình Điền Thứ 4
2016 Cúp Hùng Vương Giải nhì
2016 Trẻ toàn quốc Giải nhì
2016 Cup quân đội mở rộng Vô địch
2016 Cup các CLB Châu Á Thứ 6
2016 Cup PV – Đạm Cà Mau Giải ba
2016 Cup CLB trẻ Vô địch
2016 VĐQG Giải nhì
2016 Cup Đắk Nông Vô địch
2017 Cúp Hùng Vương Giải ba
2017 Cup LienVietPostBank Vô địch
2017 Cup VTV Bình Điền Thứ 7
2017 Trẻ toàn quốc Giải ba
2017 Cup quân đội mở rộng Vô địch
2017 Cup Đắk Lắk mở rộng Giải nhì
2017 Cup CLB trẻ Giải ba
2017 Bông Lúa Vàng Giải nhì
2017 Cup PV – Đạm Cà Mau Giải ba
2017 VĐQG Giải nhì
2018 Cúp Hùng Vương Giải nhì
2018 Cup VTV Bình Điền Thứ 7
2018 Trẻ toàn quốc Giải nhì
2018 Cup quân đội mở rộng Vô địch
2018 Cup Truyền hình Vĩnh Long Thứ 5
2018 Cup CLB trẻ Giải ba
2018 VCK Hạng A toàn quốc Thứ 4
2018 Cup PV – Đạm Cà Mau Vô địch
2018 Đại hội TDTT toàn quốc HCB
2018 VĐQG Giải nhì
2019 Cup LienVietPostBank Giải nhì
2019 Cúp Hùng Vương Giải ba
2019 Cup VTV Bình Điền Thứ 5
2019 Cup quân đội mở rộng Vô địch
2019 Trẻ toàn quốc Vô địch
2019 Cup CLB trẻ Vô địch
2019 VĐQG Vô địch
2020 Trẻ toàn quốc Vô địch
2020 Cup quân đội mở rộng Vô địch
2020 Cup CLB trẻ Vô địch
2020 U23 toàn quốc Giải nhì
2020 VĐQG Vô địch
2021 Cup Hùng Vương Hạng 4

Huấn luyện Viên[sửa | sửa mã nguồn]

+ TUYẾN 1

+ TUYẾN 2

+ TUYẾN NĂNG KHIẾU

Đội 1[3][sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến mùa giải Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam

No. Player Position Birth date Height
1 Việt Nam Lưu Thị Ly Ly Libero 1998 1m69
2 Việt Nam Âu Hồng Nhung Libero 1993 1m72
5 Việt Nam Phạm Thị Huệ Chủ công 1997 1m71
6 Việt Nam Nguyễn Thị Thanh Hương Đối chuyền 1996 1m73
7 Việt Nam Phạm Thị Nguyệt Anh Chủ công 1998 1m74
8 Việt Nam Trần Việt Hương Phụ công 1998 1m78
9 Việt Nam Bùi Thị Bích Phương Chủ công 2002 1m70
10 Việt Nam Nguyễn Linh Chi Captain sports.svg Chuyền 2 1990 1m73
12 Việt Nam Phạm Thị Hiền Phụ công 1999 1m72
14 Việt Nam Nguyễn Như Quỳnh Phụ công 2003 1m77
16 Việt Nam Bùi Thị Ngà Phụ công 1994 1m86
17 Việt Nam Nguyễn Thị Phương Chủ công 1999 1m78
18 Việt Nam Hoàng Thị Kiều Trinh Đối chuyền 2001 1m78
19 Việt Nam Đoàn Thị Lâm Oanh Chuyền 2 1998 1m78
20 Việt Nam Đàm Thị Thuỳ Linh Libero 2000 1m64
Việt Nam Vũ Thị Thu Hà Chuyền 2 1995 1m75
Việt Nam Trần Thị Mỹ Hằng Chủ công 2001 1m80
Việt Nam Phạm Thị Lệ Thảo Phụ công 2001 1m85

Đội trẻ[sửa | sửa mã nguồn]

No. Player Position Birth date Height
1 Việt Nam Lê Thu Hằng Libero 2003 1m68
2 Việt Nam Đào Linh Linh Chuyền 2 2004 1m73
3 Việt Nam Hà Lê Khanh Phụ công 2003 1m80
4 Việt Nam Bùi Thị Hồng Ngát Captain sports.svg Đối chuyền 2003 1m74
5 Việt Nam Nguyễn Như Quỳnh Phụ công 2003 1m77
6 Việt Nam Ngô Thị Bích Huệ Chủ công 2006 1m79
7 Việt Nam Đỗ Khánh Linh Phụ công 2005 1m76
8 Việt Nam Nguyễn Thị Sương Đối chuyền 2004 1m68
9 Việt Nam Nguyễn Thị Cúc Chủ công 2003 1m75
10 Việt Nam Lại Thị Khánh Huyền Chuyền 2 2005 1m71
12 Việt Nam Hoàng Bảo Ngọc Phụ công 2005 1m72
15 Việt Nam Nguyễn Thị Hoài Thương Chủ công 2003 1m72
16 Việt Nam Vũ Hồng Thảo Hương Phụ công 2006 1m74
17 Việt Nam Phan Kim Chi Chủ công 2007 1m74
19 Việt Nam Nguyễn Huỳnh Phương Thuỳ Chủ công 2004 1m73
Việt Nam Đặng Thị Chúc Đối chuyền 2002 1m72
Việt Nam Vũ Thị Hồng Hậu Libero 2002 1m63

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thành tích đội bóng chuyền Thông tin Liên Việt Post Bank[liên kết hỏng]
  2. ^ Thanh Xuân. “Đoàn Việt Nam giành thêm huy chương tại Hàn Quốc”. Báo điện tử Chính phủ. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2015.
  3. ^ “Vận động viên đội 1, đội 2, đội năng khiếu của CLB Bộ Tư lệnh Thông tin”.[liên kết hỏng]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]