Cò nâu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cò nâu
Ixobrychus eurhythmus by OpenCage.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Pelecaniformes
Họ (familia) Ardeidae
Chi (genus) Ixobrychus
Loài (species) I. eurhythmus
Danh pháp hai phần
Ixobrychus eurhythmus
(Swinhoe, 1878)
Ixobrychus eurhythmus map.svg
Danh pháp đồng nghĩa
Ardetta eurhythma Swinhoe, 1873

Cò nâu hay cò lùn nâu[2] (danh pháp khoa học: Ixobrychus eurhythmus) là một loài chim của họ Ardeidae. Chúng sống ở Trung QuốcXibia từ tháng 3 đến tháng 7 và ở Nhật Bản từ tháng 5 đến tháng 8. Cò trú đông ở Indonesia, Philippines, Singapore, Lào, bay qua phần còn lại của Đông Nam Á.

Đây là một loài chim nhỏ chiều dài 33 đến 38 xentimét (13 đến 15 in), mỏ màu vàng hơi dài và chân màu vàng.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Ixobrychus eurhythmus. IUCN Red List of Threatened Species (IUCN) 2012: e.T22697317A93607859. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2018. 
  2. ^ “Ardeidae (Họ Diệc)”. Truy cập 6 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ Schrenck’s Bittern Ixobrychus eurhythmus (Swinhoe)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]