Cò ngàng nhỏ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Cò ngàng nhỏ
Intermediate Egret in breeding plumage.1 - Fogg Dam - Middle Point - Northern Territory - Australia.jpg
Ardea intermedia mùa sinh sản ở Lãnh thổ Bắc Úc
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Pelecaniformes
Họ (familia) Ardeidae
Chi (genus) Mesophoyx
Loài (species) M. intermedia
Danh pháp hai phần
Mesophoyx intermedia
(Wagler, 1827)
     Breeding range     Year-round range     Wintering range     Present during migration
     Breeding range     Year-round range     Wintering range     Present during migration
Danh pháp đồng nghĩa
Mesophoyx intermedia
Egretta intermedia

Cò ngàng nhỏ (danh pháp khoa học: Ardea intermedia) là một loài diệc kích thước trung bình. Một vài nhà phân loại học xếp nó vào chi Egretta hay Mesophoyx. Địa bàn sinh sống của chúng là từ châu Phi, qua tiểu lục địa Ấn Độ đến Đông Nam ÁÚc.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này dài 56–72 cm (22–28 in), sải cánh 105–115 cm (41–45 in) và nặng chừng 400 g (14 oz),[2] với bộ lông trắng toát, chân tối màu và mỏ dày, vàng. Vào mùa sinh sản mỏ có thể trở màu đỏ hay đen, vùng da quanh mỏ đổi màu vàng xanh, mọc ra nhiều lông sợi trên ngực và lưng. Ngoại hình giữa con đực và cái không khác nhau lắm.[3]

Hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Cò ngàng nhỏ săn mồi ở vùng nước mặn hay ngọt nông ven bờ, như ruộng ngập nước. Nó ăn cá, ếch nhái, giáp xác và côn trùng. Nó thường xây tổ thành bầy cùng những con cò khác, trên cây và trong bụi rậm. Con cái đẻ từ hai đến năm trứng.

Ở Lãnh thổ Bắc Úc

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ardea intermedia. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 2012. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ del Hoyo, J., Elliott, A. and Sargatal, J. (1992). Handbook of the Birds of the World. Volume 1: Ostrich to Ducks. Lynx Edicions, Barcelona.
  3. ^ Ali, S. (1993). The Book of Indian Birds . Bombay: Bombay Natural History Society/Oxford University Press. ISBN 0195621670. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]