Công ước Viên về quan hệ lãnh sự
Các bên tham gia công ước Tham gia Ký Chưa ký | |
| Ngày thảo | 22 tháng 4 năm 1963 |
|---|---|
| Ngày kí | 24 tháng 4 năm 1963 |
| Nơi kí | Viên |
| Ngày đưa vào hiệu lực | 19 tháng 3 năm 1967 |
| Điều kiện | 22 quốc gia phê chuẩn |
| Bên kí | 48 |
| Bên tham gia | 182 (tính đến tháng 11 năm 2021)[1] |
| Người gửi lưu giữ | Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc (Công ước và hai Nghị định thư)[2] Bộ Ngoại giao Áo (Final Act)[2] |
| Trích dẫn | 596 U.N.T.S. 261; 23 U.S.T. 3227 |
| Ngôn ngữ | Tiếng Trung Quốc, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha[2] |
Công ước Viên về quan hệ lãnh sự là một điều ước quốc tế quy định về quan hệ lãnh sự giữa các quốc gia có chủ quyền. Công ước hệ thống hóa những tập quán quốc tế và thỏa thuận song phương giữa các quốc gia về quan hệ lãnh sự.[3]
Công ước được thông qua vào năm 1963 và có hiệu lực vào năm 1967. Hiện tại, 182 quốc gia tham gia công ước.[1]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Công ước được thông qua vào ngày 24 tháng 4 năm 1963 sau Hội nghị Liên Hợp Quốc về quan hệ lãnh sự tại Viên, Áo từ ngày 4 tháng 3 đến ngày 22 tháng 4 năm 1963. Các văn bản chính thức của công ước bằng các thứ tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nga, tiếng Tây Ban Nha và đều có giá trị như nhau.[2]
Nội dung
[sửa | sửa mã nguồn]Công ước Viên về quan hệ lãnh sự gồm 79 điều.[2] Lời mở đầu khẳng định rằng tập quán quốc tế tiếp tục điều chỉnh các vấn đề mà công ước không quy định.[2] Một số nội dung quan trọng của công ước bao gồm:[2]
- Điều 5 liệt kê 13 chức năng lãnh sự, bao gồm "bảo vệ tại Nước tiếp nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, pháp nhân và công dân Nước cử, trong phạm vi luật pháp quốc tế cho phép", "giúp đỡ công dân bao gồm cả thể nhân và pháp nhân của Nước cử" và "phát triển quan hệ thương mại, kinh tế, văn hóa và khoa học giữa Nước cử và Nước tiếp nhận."[2]
- Điều 23 quy định Nước tiếp nhận có thể tùy ý tuyên bố một viên chức lãnh sự là người không được hoan nghênh và Nước cử phải triệu hồi người này trong một khoảng thời gian hợp lý, nếu không người đó có thể mất quyền miễn trừ lãnh sự.[2]
- Điều 31 quy định trụ sở lãnh sự là bất khả xâm phạm.[2]
- Điều 35 quy định Nước tiếp nhận bảo vệ sự tự do liên lạc của cơ quan lãnh sự, túi lãnh sự "không bị mở ra hoặc giữ lại" và giao thông viên lãnh sự không thể bị bắt hay bị giữ.[2]
- Điều 36 quy định viên chức lãnh sự được tự do liên lạc, tiếp xúc với công dân Nước cử. Công dân của Nước cử bị bắt, tạm giam, tạm giữ phải được báo ngay về quyền được liên lạc với cơ quan lãnh sự và "viên chức lãnh sự có quyền đến thăm công dân của Nước cử đang bị tù, tạm giam hoặc tạm giữ, nói chuyện, liên lạc thư từ và thu xếp việc đại diện pháp lý cho người đó".[2]
- Điều 37 quy định Nước tiếp nhận phải thông báo ngay cho cơ quan lãnh sự của Nước cử khi công dân của Nước cử chết hoặc cần cử người giám hộ hoặc đỡ đầu, khi một tàu thủy mang quốc tịch Nước cử bị đắm hoặc mắc cạn trong lãnh hải hoặc nội thủy của Nước tiếp nhận và khi một máy bay đăng ký tại Nước cử bị nạn trên lãnh thổ của Nước tiếp nhận.[2]
- Điều 40 quy định "Nước tiếp nhận phải đối xử với các viên chức lãnh sự bằng sự tôn trọng và phải thi hành mọi biện pháp thích hợp để ngăn ngừa bất kỳ sự xâm phạm vào đối với thân thể, tự do và phẩm cách của họ."[2]
- Điều 58-68 quy định chế độ áp dụng cho viên chức lãnh sự danh dự.[2][4]
Quyền miễn trừ xét xử
[sửa | sửa mã nguồn]Điều 43) quy định viên chức, nhân viên lãnh sự được hưởng quyền miễn trừ lãnh sự, bao gồm quyền không bị xét xử về mặt tư pháp hoặc hành chính đối với các hành vi thực hiện khi thi hành chức năng lãnh sự.[2] Một số điều khoản trong công ước về quyền miễn trừ lãnh sự phản ánh tập quán quốc tế.
Bên tham gia Công ước
[sửa | sửa mã nguồn]Có 182 quốc gia tham gia công ước, bao gồm hầu hết các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc và các quan sát viên Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc như Tòa Thánh và Nhà nước Palestine.[1] Những quốc gia đã ký nhưng chưa phê chuẩn công ước gồm Cộng hòa Trung Phi, Israel, Bờ Biển Ngà và Cộng hòa Congo. Những quốc gia chưa ký công ước bao gồm Afghanistan, Burundi, Chad, Comoros, Guinea-Bissau, Ethiopia, Palau, San Marino và Nam Sudan.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 3 "Vienna Convention on Consular Relations". United Nations Treaty Collection.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 "Vienna Convention on Consular Relations" (PDF). United Nations Treaty Series.
- ↑ Michael John Garcia, "Vienna Convention on Consular Relations: Overview of U.S. Implementation and International Court of Justice (ICJ) Interpretation of Consular Notification Requirements", CRS Report for Congress (17 May 2004), https://fas.org/sgp/crs/row/RL32390.pdf Lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2018 tại Wayback Machine
- ↑ Fernandes, Dr Edmond. "Honorary Consuls: A powerful diplomatic pillar for a new world order". The Times of India. ISSN 0971-8257. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2024.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Toàn văn Công ước Viên về quan hệ lãnh sự
- Implications of the Vienna Convention on Consular Relations upon the Regulation of Consular Identification Cards Lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2018 tại Wayback Machine
- U.S. Quits Pact Used in Capital Cases: Foes of Death Penalty Cite Access to Envoys – Washington Post article by Charles Lane
- Introductory note by Juan Manuel Gómez Robledo, procedural history note and audiovisual material on the Vienna Convention on Consular Relations in the Historic Archives of the United Nations Audiovisual Library of International Law
- Lecture by Eileen Denza entitled Diplomatic and Consular Law – Topical Issues in the Lecture Series of the United Nations Audiovisual Library of International Law
- Áo năm 1963
- Công ước và Nghị quyết Liên Hợp Quốc
- Hiệp ước của Việt Nam
- Hiệp ước của Uzbekistan
- Hiệp ước của Uruguay
- Hiệp ước của Hoa Kỳ
- Hiệp ước của Vương quốc Liên hiệp Anh
- Hiệp ước của Turkmenistan
- Hiệp ước của Thổ Nhĩ Kỳ
- Hiệp ước của Thái Lan
- Hiệp ước của Tajikistan
- Hiệp ước của Syria
- Hiệp ước của Singapore
- Hiệp ước của Moldova
- Hiệp ước của Qatar
- Hiệp ước của Cộng hòa Nhân dân Ba Lan
- Hiệp ước của Philippines
- Hiệp ước của Pakistan
- Hiệp ước của Hà Lan
- Hiệp ước của Nepal
- Hiệp ước của Nauru
- Hiệp ước của Myanmar
- Hiệp ước của México
- Hiệp ước của Malta
- Hiệp ước của Malaysia
- Hiệp ước của Luxembourg
- Hiệp ước của Litva
- Hiệp ước của Liban
- Hiệp ước của Latvia
- Hiệp ước của Vương quốc Lào
- Hiệp ước của Kyrgyzstan
- Hiệp ước của Kuwait
- Hiệp ước của Kazakhstan
- Hiệp ước của Jordan
- Hiệp ước của Nhật Bản
- Hiệp ước của Ý
- Hiệp ước của Indonesia
- Hiệp ước của Ấn Độ
- Hiệp ước của Gabon
- Hiệp ước của Pháp
- Hiệp ước của Estonia
- Hiệp ước của Cộng hòa Dominica
- Hiệp ước của Costa Rica
- Hiệp ước của Canada
- Hiệp ước của Campuchia
- Hiệp ước của Bhutan
- Hiệp ước của Bỉ
- Hiệp ước của Bangladesh
- Hiệp ước của Bahrain
- Hiệp ước của Azerbaijan
- Hiệp ước của Albania
- Hiệp ước Chiến tranh Lạnh