Công chúa Marie-Esméralda của Bỉ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Công chúa Marie-Esméralda
S.A.R. la Princesse Maria-Esméralda de Belgique.jpg
Thông tin chung
Phu quân Salvador Moncada
Hậu duệ Alexandra Moncada
Leopoldo Moncada
Tên đầy đủ Marie-Esméralda Adélaïde Liliane Anne Léopoldine
Thân phụ Léopold III của Bỉ
Thân mẫu Lilian Baels
Sinh 30 tháng 9, 1956 (62 tuổi)
Cung điện Laeken, Bruxelles,  Bỉ
Danh hiệu Hoàng gia của
Công chúa Marie-Esméralda của Bỉ

State Coat of Arms of Belgium.svg

Cách đề cập Her Royal Highness
Cách xưng hô Your Royal Highness
Cách thay thế Madame

Công chúa Marie-Esméralda của Bỉ (tên đầy đủ là Marie-Esméralda Adélaïde Liliane Anne Léopoldine, sinh ngày 30 tháng 9 năm 1956) là thành viên của gia đình hoàng gia Bỉ và là em cùng cha khác mẹ với Vua Albert II của Bỉ. Bà là con gái của Vua Léopold III của BỉLilian Baels. Mặc dù Hoàng phi Lilian không được phong danh hiệu "Her Majesty" cùng với tước vị "Hoàng hậu Bỉ", nhưng bà và các con của bà vẫn sẽ nhận được danh hiệu "Royal Highness". Bên cạnh đó, các con của bà và Vua Léopold III vẫn sẽ được phong tước hiệu "Hoàng tử/Công chúa của Bỉ".

Thiếu thời[sửa | sửa mã nguồn]

Công chúa Marie-Esméralda sinh ngày 30 tháng 9 năm 1956 tại cung điện Laeken ở vùng ngoại ô thủ đô Bruxelles của Vương quốc Bỉ. Bà được đặt tên theo điểm đến ưa thích của cha mình là La EsmeraldaVenezuela.[1] Cha mẹ đỡ đầu của bà là Vua Albert II của BỉMarie-Adélaïde, Nữ Đại Công tước Luxembourg.

Năm 1960, bà và cha mẹ rời khỏi Cung điện Laeken và đến sống tại điền trang hoàng gia Argenteuil ở Waterloo, Walloon Brabant giáp khu rừng Soignes của Vương quốc Bỉ.[2]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Bà là con gái út của cựu vương Léopold III của Bỉ và người vợ thứ hai, Lilian Baels (hay còn được biết đến với tước hiệu Hoàng phi xứ Réthy). Các anh chị ruột của bà là Hoàng tử AlexandreCông chúa Marie-Christine. Bên cạnh đó, bà còn là em cùng cha khác mẹ với Vua Baudouin, Vua Albert IICông chúa Joséphine-Charlotte của Bỉ (Nữ Đại Công tước của Luxembourg).

Công chúa Marie-Esméralda được coi là một trong những nhân chứng sống và đã từng tham gia vào nhiều thước phim tài liệu nói về cuộc đời và chuyện tình giữa Vua Léopold IIILilian, Hoàng phi xứ Réthy.

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Công chúa Marie-Esméralda tốt nghiệp ngành Quan hệ xã hội (chuyên ngành Báo chí) tại Đại học Louvain-la-Neuve. Sau khi tốt nghiệp, bà vào làm việc cho nhiều tạp chí tiếng Pháp (như tạp chí Le Figaro,...), Ý, ĐứcTây Ban Nha.

Công việc[sửa | sửa mã nguồn]

Công chúa Marie-Esméralda từng là một nhà báo với bút danh Esméralda de Réthy. Ngoài ra, bà còn là một nhà văn tự do. Bà đã xuất bản hai cuốn sách nói về cuộc đời của cha mình là Léopold III, mon père[3]Léopold III photographe.[4]

Sau khi Vua Léopold III qua đời năm 1983, bà trở thành Chủ tịch của Quỹ Fonds Léopold III pour l'Exploration et la Conservation de la Nature.[4][5] Bên cạnh đó, bà còn là một nhà hảo tâm của Quỹ Hoàng phi Lilian và Vua Léopold III dành cho những bệnh nhân mắc bệnh tim – một tổ chức từ thiện thành lập vào ngày 21 tháng 7 năm 2002 để tưởng nhớ Vua Léopold III của Bỉ.

Hôn nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Bà kết hôn với Salvador Moncada – một dược sĩ mang hai dòng máu Honduras-Anh – vào ngày 5 tháng 4 năm 1998.[4][6] Họ có với nhau 2 người con:

  • Alexandra Léopoldine Moncada (sinh ngày 4 tháng 8 năm 1998 tại Luân Đôn, Anh)
  • Leopoldo Daniel Moncada (sinh ngày 21 tháng 5 năm 2001 tại Luân Đôn, Anh)

Bà và gia đình hiện đang sống tại thành phố Luân Đôn của Anh.

Tước hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 30 tháng 9 năm 1956 – 5 tháng 4 năm 1998: Her Royal Highness Công chúa Marie-Esméralda của Bỉ
  • 5 tháng 4 năm 1998 – nay: Her Royal Highness Công chúa Marie-Esméralda của Bỉ, phu nhân Moncada

Tổ tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Anh)“Birthday of Princess Marie-Esmeralda”. The Cross of Laeken. Ngày 30 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ (tiếng Pháp)“Interview de la princesse Marie-Esméralda de Belgique”. Blog sur la famille royale belge. Ngày 9 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2104.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ (tiếng Anh)“Léopold III: mon père”. The Cross of Laeken. Ngày 30 tháng 1 năm 2012. 
  4. ^ a ă â (tiếng Anh)“Princess Marie-Esmeralda of Belgium”. The Cross of Laeken. Ngày 1 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014. 
  5. ^ (tiếng Pháp)“Fonds Léopold III pour I'Exploration et la Conservation de la Nature”. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014. 
  6. ^ (tiếng Anh)“Marie Esmeralda de Belgique, Princesse de Belgique”. The Peerage. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]