Công quốc Akhaia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Công quốc Akhaia
1205–1432
Quốc kỳ Akhaia
Quốc kỳ
Akhaia
Quốc huy
Tổng quan
The Latin Empire with its vassals and the Greek successor states after the partition of the Byzantine Empire, c. 1204. The borders are very uncertain.
The Latin Empire with its vassals and the Greek successor states after the partition of the Byzantine Empire, c. 1204. The borders are very uncertain.
Vị thếCông quốc
Thủ đôAndravida (1205-1249)
Mystras (1249-1261)
Ngôn ngữ thông dụngLatin
tiếng Pháp
tiếng Hi Lạp
Tôn giáo chính
Công giáo
Chính Thống giáo
Cơ Đốc giáo
Chính trị
Chính phủPhong kiến
Prince 
Lịch sử
Thời kỳTrung đại
1204
• Principality established
1205
1259
• Angevin takeover
1278
• Absorbed in Despotate of the Morea
1432
Tiền thân
Kế tục
Byzantine Empire
Byzantine Empire
* The principality was a client state of, in order, the Latin Emperors at Constantinople, the Angevins of the Kingdom of Naples

Công quốc Akhaia (tiếng Latinh: Achaiae Principatus, tiếng Hy Lạp: Πριγκιπάτο της Αχαΐας) là một trong ba lãnh thổ ủy trị của Đế quốc Latin được thành lập trong khu vực Hi Lạp sau cuộc Thập tự chinh lần thứ tư, án ngữ bán đảo Peloponnesos và một số pháo đài ở phía Tây Nam Thổ Nhĩ Kỳ ngày nay[1].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bon (1969), p. 104