Công tước xứ Cambridge

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Công tước xứ Cambridge
Coat of arms of William, Duke of Cornwall.svg
Quốc huy Công tước xứ Cambridge hiện tại.
Ngày phong29 tháng 4 năm 2011
Lần phong thứ5
Quân chủElizabeth II
Tầng lớpQuý tộc Anh
Người giữ đầu tiênJames Stuart
Người giữ hiện tạiVương tử William
Trữ quânVương tôn George
Kế vịCon trai hợp pháp lớn nhất của người giữ hiện tại.
Tước vị phụBá tước Strathearn
Nam tước Carrickfergus

Công tước xứ Cambridge (tiếng Anh: Duke of Cambridge), hay Công tước Cambridge, là một tước hiệu quý tộc hiện tại của Vương thất Anh, được đặt theo tên của thành phố Cambeidge, nước Anh.[1] Tước hiệu này thường được phong cho một nam giới trong gia đình hoàng tộc và được truyền lại cho con trai lớn nhất của họ. Trong lịch sử nước Anh, tước hiệu Công tước xứ Cambridge đã được phong 5 lần trước đó, lần thứ năm được phong cho Vương tử William khi ông kết hôn vào năm 2011 và vợ của ông được gọi là Công tước phu nhân xứ Cambridge.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tước hiệu này được vua Charles II của Anh tấn phong lần đầu tiên vào năm 1660, ngay sau khi sự kiện The Restoration trong lịch sử nước Anh. Charles II đã ban tặng tước vị này cho người con trai đầu lòng mới sinh của em trai ông James, Công tước xứ York (sau là James II) là công tử Charles Stuart, tuy nhiên Charles Stuart chưa bao giờ chính thức được tấn phong một cách công khai vì cậu bé yểu mệnh khi chưa đầy 1 tuổi. Từ lần phong năm 1664 đến 1677 cho những người con trai lần lượt của James, Công tước xứ York là James Stuart, Edgar StuartCharles Stuart đều bị tuyệt chủng vì người giữ lần lượt qua đời khi còn nhỏ tuổi.[3][4]

Tước hiệu Công tước xứ Cambridge được Nữ vương Anne tái sử dụng vào năm 1706 tấn phong cho George Augustus (sau này là vua George II của Anh) người đứng thứ 3 trong hàng kế vị ngai vàng Anh vào thời điểm đó, con trai của George, Tuyển hầu xứ Hanover (sau là George I của Anh). Sau khi George Augustus lên ngôi với vương hiệu George II vào năm 1727, tước vị đã bị hợp nhất hoàn toàn vào vương quyền.[5]

Tước vị này một lần nữa được sử dụng dưới thời vua George III của Anh, tấn phong năm 1801 cho người con trai thứ 7 của ông, Vương tử Adolphus, và được truyền lại cho Vương tử George, con trai lớn của Adolphus, trở thành Công tước thứ 2 của Cambridge khi ông qua đời. Vương tử George, Công tước xứ Cambridge nắm giữ tước vị này từ năm 1850 đến năm 1904 nhưng ông đã vi phạm Đạo luật Hôn nhân Hoàng gia năm 1772 nên 3 người con trai của ông không được phép kế thừa tước vị, khi ông qua đời vào năm 1904, tước vị này đã bị biếm truất và không được sử dụng trong suốt 107 năm.[6]

Vào ngày 29 tháng 4 năm 2011, đám cưới của Vương tử William và Catherine Middleton, Nữ vương Elizabeth II chính thức thông báo sẽ tấn phong cho cháu trai trở thành Công tước xứ Cambridge, Bá tước xứ Strathearn và Nam tước Carrickfergus. Vào thời điểm hiện tại Vương tử William đang đứng thứ 2 trong hàng kế vị ngai vàng Anh quốc, nếu Vương tử William lên ngôi Quốc vương Anh, tước vị này sẽ được hợp nhất với Vương miện.[7]

Danh sách các Công tước Cambridge[sửa | sửa mã nguồn]

Lần phong không được công nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Công tước Sinh Hôn phối Mất Chân dung
Vương tử Charles Stuart

Nhà Stuart

1660–1661

22 tháng 10 năm 1660

London, Anh

Con trai của James, Công tước xứ York (sau này là James II của Anh) và Anne Hyde

không có 5 tháng 5 năm 1661

Cung điện Whitehall, London

6 tháng tuổi

Lần phong thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Công tước Sinh Hôn phối Mất Chân dung
Vương tử James Stuart

Nhà Stuart

1664–1667

các tước hiệu khác: Bá tước Cambridge và Nam tước Dauntsey (1664)

12 tháng 7 năm 1663

Cung điện St James, London

Con trai thứ 2 của James, Công tước xứ York (sau này là James II của Anh) và Anne Hyde

không có 20 tháng 6 năm 1667

Cung điện Richmond, London

3 tuổi

Lần phong thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Công tước Sinh Hôn phối Mất Chân dung
Vương tử Edgar Stuart

Nhà Stuart

1667–1671

các tước hiệu khác: Bá tước Cambridge và Nam tước Dauntsey (1667)

14 tháng 9 năm 1667

Cung điện St James, London

Con trai thứ 3 của James, Công tước xứ York (sau này là James II của Anh) và Anne Hyde

không có 8 tháng 6 năm 1671

Cung điện Richmond, London

3 tuổi

Lần phong không được công nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Công tước Sinh Hôn phối Mất Chân dung
Vương tử Charles Stuart

Nhà Stuart

1677–1677

7 tháng 11 năm 1677

Cung điện St James, London

Con trai thứ 4 của James, Công tước xứ York (sau này là James II của Anh) và Anne Hyde

không có 12 tháng 12 năm 1677

Cung điện St James, London

35 ngày tuổi

Lần phong thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Công tước Sinh Hôn phối Mất Chân dung
Vương tử George

Nhà Hanover

1706–1727

các tước hiệu khác: Hầu tước xứ Cambridge, Bá tước Milford Haven, Tử tước Northallerton và Nam tước Tewkesbury (1706–1727); Thân vương xứ Wales (1714), Công tước xứ Cornwall (1337) và Công tước Rothesay (1398)

30 tháng 10 năm 1683

Herrenhausen

Con trai của Vương tử George của Brunswick-Lüneburg (sau này là George I) và Sophia Dorothea của Celle

22 tháng 8 năm 1705

Caroline của Ansbach

10 người con

25 tháng 10 năm 1760

Cung điện Kensington, Luân Đôn

ở tuổi 76

People 18 George II.jpg
George kế vị trở thành George II vào năm 1727 sau cái chết của cha mình, và các tước vị của ông hợp nhất với vương miện.

Lần phong thứ tư[sửa | sửa mã nguồn]

Công tước Sinh Hôn phối Mất Chân dung
Vương tử Adolphus

Nhà Hanover

1801–1850

các tước hiệu khác: Bá tước Tipperary và Nam tước Culloden (1801)

24 tháng 2 năm 1774

Cung điện Buckingham, London

Con trai của George III của AnhVương hậu Charlotte

18 tháng 6 năm 1818

Công chúa Augusta của Hesse-Kassel 3 người con

8 tháng 7 năm 1850

Cambridge House, London

ở tuổi 76

Adolphus Frederick duke of Cambridge.jpg
Vương tử George

Nhà Hanover

1850–1904

các tước hiệu khác: Bá tước Tipperary và Nam tước Culloden (1801)

26 tháng 3 năm 1819

Hanover, Anh

Con trai cả của Vương tử Adolphus và Công chúa Augusta

8 tháng 1 năm 1847

Sarah Fairbrother 3 người con

17 tháng 3 năm 1904

Cambridge House, London

ở tuổi 76

George 2nd Cambridge.png
Cuộc hôn nhân của George với Sarah Fairbrother sinh ra ba người con trai. Tuy nhiên, do Đạo luật Hôn nhân Hoàng gia 1772, cuộc hôn nhân không hợp lệ và tất cả các tước vị của ông đã bị thu hồi sau khi ông qua đời.

Lần phong thứ năm[sửa | sửa mã nguồn]

Công tước Sinh Hôn phối Mất Chân dung
Vương tử William

Nhà Windsor

2011–nay

các tước hiệu khác: Bá tước StrathearnNam tước Carrickfergus (2011); Công tước xứ Cornwall, Công tước RothesayThân vương xứ Wales (2022)

21 tháng 6 năm 1982

Bệnh viện St Mary, London

Con trai cả của Charles IIIDiana, Vương phi xứ Wales

29 tháng 4 năm 2011

Catherine Middleton

3 người con

- Đương nhiệm Prince William February 2015.jpg

Dòng kế vị tước hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Dòng kế vị này sẽ có hiệu lực nếu Vương tử William qua đời trước khi trở thành vua nước Anh, các tước hiệu chính thức và tước vị phụ sẽ được truyền lại cho Vương tử George con trai cả của ông. Và nếu William trở thành vua, thì các tước hiệu của ông đang sở hữu sẽ hợp nhất với vương miện Quốc vương.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "The city of Cambridge – Modern history | A History of the County of Cambridge and the Isle of Ely: Volume 3: The City and University of Cambridge (1959)". 1959. pp. 15–29. Archived from the original on ngày 12 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2012”.
  2. ^ “Royal wedding: Prince William and Kate Middleton become Duke and Duchess of Cambridge”.
  3. ^ Hutton 1989, p. 131.
  4. ^ Callow (2000), tr.104.
  5. ^ “Announcement of Titles: Statement issued by the press secretary to The Queen”. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2022.Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  6. ^ "Số 15429" . The London Gazette . 21 tháng 11 năm 1801. tr. 1403.
  7. ^ "Công bố Tiêu đề: Tuyên bố của thư ký báo chí cho Nữ hoàng" . Hoàng gia. Ngày 29 tháng 4 năm 2011”.
  8. ^ "Succession". Royal Household. 30 tháng 5 năm 2016”.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]