Bước tới nội dung

Cõi trời Đao Lợi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
PhậtNan-đà thăm các thiên nữ (Apsara) trên cõi trời Đao Lợi (Gandhāra, nay thuộc Pakistan), đá phiến, cuối thế kỷ 2; San Diego Museum of Art.

Cõi trời Đao Lợi (tiếng Trung Quốc: 忉利天, Đao-lợi thiên, tiếng Phạn: Trāyastriṃśa; tiếng Pali: Tāvatiṃsa), đôi khi gọi là cõi ba mươi ba trời (tiếng Trung Quốc: 三十三天, tam thập tam thiên), là một cõi trời trong vũ trụ luận Phật giáo, thuộc cõi Dục, đặt trên đỉnh núi Tu-di và do Đế Thích (Śakra) chủ trì theo mô tả kinh điển và luận thư cổ điển về vũ trụ học Phật giáo.[1] Đây là tầng trời thứ hai trong sáu thiên giới của cõi Dục, ở trên cõi Tứ thiên vương (tiếng Pali: Cātummahārājika) và dưới cõi trời Dạ-ma (tiếng Phạn: Yāma) theo hệ thống 31 cõi.[2] Các văn bản Kinh tạng Pali như Trường Bộ (Dīgha Nikāya) và các tập hợp Tương Ưng Bộ đề cập đến Đao Lợi cùng hội chúng của Đế Thích trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.[3][4]

Vị trí & thuật niên văn bản

[sửa | sửa mã nguồn]
Cảnh Phật giáng hạ từ cõi trời Đao Lợi tại Sankissa; Cổng Bắc, Sanchi (Tháp số 1).

Trong vũ trụ luận truyền thống, Đao Lợi nằm trên mặt phẳng đỉnh núi Tu-di với khu vực rộng 80.000 yojana, gồm cung điện, hội trường và lâm viên của chư thiên, trong đó Đế Thích cư trú tại cung Vejayanta của kinh thành Sudassana.[5] Vị trí của Đao Lợi trong hệ thống ba cõi (tri-loka) được xác định là thiên giới thứ hai của cõi Dục, tiếp giáp trực tiếp với thế giới người và các thần linh cận nhân gian do còn duy trì liên hệ “địa giới”.[6] Nhiều học giả nhấn mạnh tính chất ký hiệu-biểu tượng của vũ trụ luận này trong văn hiến Phật giáo, thay vì hiểu như mô tả địa lý theo nghĩa đen.[7] Các dẫn chiếu sớm xuất hiện trong Trường Bộ (DN 20) khi liệt kê hội chúng chư thiên và trong Tương Ưng Bộ (SN 11) qua các thoại thoại liên quan đến Đế Thích.[4][8]

Hình tượng & bố cục

[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu vũ trụ học mô tả trung tâm sinh hoạt của Đao Lợi gồm hội trường Sudhammā (tiếng Phạn: Sudharmā), bốn lâm viên như NandanaCittalatā, cùng cây Pāricchattaka ở góc đông bắc khu vực trời; đây là nơi họp bàn và thuyết pháp của chư thiên do Đế Thích chủ toạ.[9] Các mô tả này phản ánh một “đô thị thần linh” với cung điện Vejayanta và bình đồ phân khu theo bốn phương, được dùng làm sơ đồ giảng giải về trật tự đạo đức-nghiệp báo trong truyền thống Phật giáo tiền Đại thừa.[1]

Giá trị tôn giáo & nghi lễ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tranh tường Thái miêu tả chư thiên cư trú trên cõi trời Đao Lợi.

Trong hệ thống tái sinh nghiệp báo, Đao Lợi thuộc các “thiên giới khả lạc” của cõi Dục, là đối tượng mong cầu phước đức của người tu học, nhưng vẫn bị chi phối bởi tham dục nên không phải cứu cánh giải thoát.[2] Theo truyền thống Theravāda, câu chuyện Đức Phật lên Đao Lợi thuyết Vi Diệu Pháp (Abhidhamma) cho mẫu thân rồi “từ thiên giới trở về” là một mô típ quan trọng trong lịch sử thánh tích và lịch nghi lễ vùng Nam Á.[10]

Các tham chiếu tiêu biểu gồm DN 20 Mahāsamaya về hội chúng chư thiên, và SN 11 Sakka-saṃyutta về các đối thoại giữa Đế Thích và chư thiên-A-tu-la, qua đó ngầm định Đao Lợi là bối cảnh thần thoại-đạo đức của các bài học về nhẫn nhục và thiện xảo.[4][8]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Sadakata, Akira (1997). Buddhist Cosmology: Philosophy and Origins. Kosei Publishing. tr. 55-57. ISBN 4-333-01682-7.
  2. ^ a b Bhikkhu Bodhi (ed.) (2000). A Comprehensive Manual of Abhidhamma. BPS Pariyatti Editions. tr. 216-217. ISBN 978-1-928706-02-1. {{Chú thích sách}}: |author= có tên chung (trợ giúp)
  3. ^ "Mahāsamaya Sutta (DN 20)". Access to Insight (bằng tiếng Anh). Access to Insight. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2025.
  4. ^ a b c "SN 11.4 Vepacitti Sutta". Access to Insight (bằng tiếng Anh). Access to Insight. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2025.
  5. ^ Sadakata, Akira (1997). Buddhist Cosmology: Philosophy and Origins. Kosei Publishing. tr. 55-56. ISBN 4-333-01682-7.
  6. ^ Sadakata, Akira (1997). Buddhist Cosmology: Philosophy and Origins. Kosei Publishing. tr. 56-57. ISBN 4-333-01682-7.
  7. ^ Sadakata, Akira (1997). Buddhist Cosmology: Philosophy and Origins. Kosei Publishing. tr. 106-107. ISBN 4-333-01682-7.
  8. ^ a b "Mahāsamaya Sutta (DN 20)". Access to Insight (bằng tiếng Anh). Access to Insight. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2025.
  9. ^ Sadakata, Akira (1997). Buddhist Cosmology: Philosophy and Origins. Kosei Publishing. tr. 56. ISBN 4-333-01682-7.
  10. ^ Anālayo, Bhikkhu (2012). "Teaching the Abhidharma in the Heaven of the Thirty-three: The Buddha and his Mother". Journal of the Oxford Centre for Buddhist Studies. Quyển 2. tr. 9–36.