Cúc chỉ thiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Elephantopus scaber
Elephantopus scaber in Narshapur forest, AP W2 IMG 0829.jpg
Elephantopus scaber ở Ấn Độ
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
Bộ (ordo)Asterales
Họ (familia)Asteraceae
Chi (genus)Elephantopus
Loài (species)E. scaber
Danh pháp hai phần
Elephantopus scaber
L., 1753
Danh pháp đồng nghĩa
  • Scabiosa cochinchinensis Lour.[1]

Cúc chỉ thiên hay còn gọi là chân voi nhám, cỏ lưỡi mèo[1], bồ công anh[2] (tên khoa học Elephantopus scaber), là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.[3]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Mã Lai, loài này được gọi là Tutup bumi hay Tapak Sulaiman.[4]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này phân bố ở vùng nhiệt đới châu Phi, Đông Á, tiểu lục đia Ấn Độ, Đông Nam Á, và Úc. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng trên núi nhiệt đới ẩm hoặc bán nhiệt đới.

Thành phần hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần hóa học của loài này gồm:[5]

Hợp chất thành phần (%)
Cyclosativene 0,9
Copaene 0,2
Isopropyl dimethyl hexahydronaphthalene 4,1
Zingiberene 0,2
Trimethyl dimethylenedecahydronaphthalene 1,8
Caryophyllene 0,8
Dimethyl-6-(4-methyl-3-pentenyl)-2-norpinene 1,8
β-Sesquiphellandrene 8,3
β-Caryophyllene 0,8
Isocaryophyllene 1,4
α-Santalol 0,4
Ledol 1,2
α-Bisabolol 1,7
Caryophyllene oxide 1,3
Cadinol 0,7
β-Bisabolol 2,2
Isopropyl dimethyl tetrahydronaphthalenol 14,2
Hexahydrofarnesyl acetone 0,3
Hexadecanoic acid 42,3
Phytol 5,2
Octadecadienoic acid 5,5

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

E. scaber là một loại dược liệu cổ truyền.[6] E. scaber chứa elephantopin nó chứa germacranolide sesquiterpene lactone gồm hai vòng lactone và một nhóm chức, và nó thể hiện chức năng kháng u,[7] kháng viêm.[8]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Elephantopus scaber var. albiflorus
  • Elephantopus scaber var. argenteus
  • Elephantopus scaber var. carolinianus
  • Elephantopus scaber var. coeruleus
  • Elephantopus scaber var. typica

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Elephantopus scaber”. botanyvn. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam; Giáo sư Đỗ Tất Lợi; Nhà xuất bản Y học 2004
  3. ^ The Plant List (2010). Elephantopus scaber. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013. 
  4. ^ TUTUP BUMI
  5. ^ Li Wanga, Shuguang Jianb, Peng Nana, & Yang Zhonga (2004). “Chemical Composition of the Essential Oil of Elephantopus scaber from Southern China” (PDF) (59 c). Z. Naturforsch. tr. 327 – 329. 
  6. ^ Poli, A; Nicolau, M; Simoes, Cm; Nicolau, Rm; Zanin, M (tháng 8 năm 1992). “Preliminary pharmacologic evaluation of crude whole plant extracts of Elephantopus scaber. Part I: in vivo studies”. Journal of Ethnopharmacology 37 (1): 71–6. ISSN 0378-8741. PMID 1453704. doi:10.1016/0378-8741(92)90005-C. 
  7. ^ “Antitumor activity of elephantopus scaber linn against dalton's ascitis lymphoma”. Indian Journal of Pharmaceutical Sciences 64 (1): 71–3. 2002 Jan-Feb.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  8. ^ Chia-Lin Chang, Chien-Chang Shen, Ching-Li Ni, & Chien-Chih Chen. “A new sesquiterpene from elephantopus scaber” (PDF) (65). tr. 49–56. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2013. 

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Elephantopus scaber L.. USDA, ARS, National Genetic Resources Program. Germplasm Resources Information Network - (GRIN) [Online Database]. National Germplasm Resources Laboratory, Beltsville, Maryland. Downloaded on ngày 7 tháng 5 năm 2011.