Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019
CONMEBOL Copa América Brasil 2019
2019 Copa América logo.svg
Biểu trưng chính thức của Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019
Vibra o Continente
(Vibra el Continente)
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàBrasil
Thời gian14 tháng 6 – 7 tháng 7
Số đội12 (từ 2 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu6 (tại 5 thành phố chủ nhà)
Thống kê giải đấu
Số trận đã đấu3
Số bàn thắng5 (1,67 bàn/trận)
Số khán giả59.712 (19.904 khán giả/trận)
Vua phá lướiBrasil Philippe Coutinho (2 bàn)
2016
2020
Cập nhật thống kê tính đến ngày 15 tháng 6 năm 2019.

Cúp bóng đá Nam Mỹ 2019, hay còn gọi là Copa América 2019, là giải đấu lần thứ 46 của Cúp bóng đá Nam Mỹ - giải quốc tế chính thức của các đội tuyển quốc gia thuộc CONMEBOL, được tổ chức tại 6 thành phố của Brasil. Giải đấu lần đầu tiên được áp dụng công nghệ vạch vôi điện tử Goal-line và video hỗ trợ trọng tài VAR.

Chile đang là đương kim vô địch của giải.

Chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Đáng lý ra, kỳ Cúp bóng đá Nam Mỹ 2015 đã được tổ chức tại Brasil theo quy luật xoay tua thế nhưng cuối cùng, Chile đã được chọn. Lý do là bởi trong khoảng thời gian từ 2014 đến 2016, Brasil liên tục là chủ nhà của những ngày hội thể thao lớn như Confed Cup 2013, World Cup 2014Olympic 2016.

Tuy vậy, Copa America 2019 sẽ chính thức quay trở lại Brasil. Chủ tịch LĐBĐ Nam Mỹ, ông Alejandro Dominguez vừa tiết lộ: "Mỹ là nước chủ nhà tuyệt vời. Họ tổ chức rất tốt như Chile năm trước và chắc chắn sẽ là Brasil năm 2019."

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 14 tháng 6 năm 2018, phó chủ tịch CBF Fernando Sarney tuyên bố rằng 5 thành phố sẽ tổ chức giải đấu: Salvador, Rio de Janeiro, São Paulo, Belo HorizontePorto Alegre. Danh sách các sân vận động đã được quyết định vào ngày 17 tháng 9 năm 2018.[1] Trận mở màn sẽ được tổ chức tại sân vận động MorumbiSão Paulo, trận bán kết sẽ được tổ chức tại Arena do GrêmioPorto Alegresân vận động MineirãoBelo Horizonte, và trận chung kết sẽ được tổ chức tại sân vận động MaracanãRio de Janeiro.[2] Vào ngày 23 tháng 11 năm 2018, CONMEBOL thông báo rằng địa điểm thứ hai của São Paulo sẽ được thay đổi từ Allianz Parque thành Arena Corinthians.[3]

Rio de Janeiro São Paulo
Sân vận động Maracanã Sân vận động Morumbi Arena Corinthians
Sức chứa: 74.738 Sức chứa: 67.428 Sức chứa: 49.205
Aerea2 maracana.jpg Estadio Morumbi 2014.jpg Arena Corinthians West Building.jpg
Belo Horizonte Porto Alegre Salvador
Sân vận động Mineirão Arena do Grêmio Itaipava Arena Fonte Nova
Sức chứa: 58.170 Sức chứa: 55.662 Sức chứa: 51.900
Mineirão (Top View).jpg Arena do Grêmio 2014.jpg Aerea Fontenova.jpg

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng bảng diễn ra vào lúc 20:30 (giờ địa phương) ngày 24 tháng 1 năm 2019, tại Cidade das ArtesRio de Janeiro, Brasil.[4]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

 Brasil (3) (chủ nhà)
 Uruguay (7)
 Argentina (11)

 Colombia (12)
 Chile (13)
 Peru (20)

 Venezuela (31)
 Paraguay (32)
 Nhật Bản (50)

 Ecuador (57)
 Bolivia (59)
 Qatar (93)

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 23 trọng tài và 23 trợ lý trọng tài sẽ tham gia điều hành các trận đấu của giải được công bố vào ngày 21 tháng 3 năm 2019.[5][6]

Hiệp hội Các trọng tài chính Các trợ lý trọng tài
Argentina Argentina Néstor Pitana
Fernando Rapallini
Patricio Loustau
Hernan Maidana
Juan Pablo Belatti
Ezequiel Brailovsky
Bolivia Bolivia Gery Vargas José Antelo
Edwar Saavedra
Brasil Brasil Wilton Sampaio
Raphael Claus
Anderson Daronco
Rodrigo Correa
Marcelo Van Gasse
Kléber Gil
Chile Chile Roberto Tobar
Julio Bascuñán
Piero Maza
Christian Schiemann
Claudio Rios
Colombia Colombia Wilmar Roldán
Andrés Rojas
Nicolás Gallo
Alexander Guzmán
Wilmar Navarro
John Alexander Leon
Ecuador Ecuador Roddy Zambrano
Carlos Orbe
Christian Lescano
Byron Romero
Paraguay Paraguay Mario Díaz de Vivar
Arnaldo Samaniego
Eduardo Cardozo
Dario Gaona
Peru Peru Diego Haro
Víctor Carrillo
Johnny Bossio
Víctor Raez
Uruguay Uruguay Esteban Ostojich
Leodán González
Nicolás Taran
Richard Trinidad
Venezuela Venezuela Alexis Herrera
Jesús Valenzuela
Carlos López
Luis Murillo

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu được công bố vào ngày 18 tháng 12 năm 2018.[7] Đội nhất và đội nhì của mỗi bảng và hai đội xếp thứ ba tốt nhất trong số tất cả các bảng giành quyền vào vòng tứ kết.[8]

Lịch thi đấu
Ngày đấu Các ngày Các trận đấu
Ngày đấu 1 14–17 tháng 6, 2019 (2019-06-17) 1 v 2, 3 v 4
Ngày đấu 2 19–21 tháng 6, 2019 (2019-06-21) 1 v 3, 2 v 4
Ngày đấu 3 23–24 tháng 6, 2019 (2019-06-24) 4 v 1, 2 v 3

Tất cả thời gian theo giờ địa phương, BRT (UTC−3).[9]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Brasil (H) 1 1 0 0 3 0 +3 3 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Peru 1 0 1 0 0 0 0 1[a]
3  Venezuela 1 0 1 0 0 0 0 1[a] Có thể vòng đấu loại trực tiếp dựa trên bảng xếp hạng
4  Bolivia 1 0 0 1 0 3 −3 0
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 15 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CONMEBOL
(H) Chủ nhà.
Ghi chú:
  1. ^ a ă Điểm giải phong cách: Peru −2, Venezuela −4.
Brasil  3–0  Bolivia
Chi tiết
Venezuela  0–0  Peru
Chi tiết
Khán giả: 13.370[11]
Trọng tài: Wilmar Roldán (Colombia)

Bolivia  Trận 8  Peru
Chi tiết
Brasil  Trận 7  Venezuela
Chi tiết

Peru  Trận 13  Brasil
Chi tiết
Bolivia  Trận 14  Venezuela
Chi tiết

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Colombia 1 1 0 0 2 0 +2 3 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2  Paraguay 0 0 0 0 0 0 0 0
2  Qatar 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp dựa trên bảng xếp hạng
4  Argentina 1 0 0 1 0 2 −2 0
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 15 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CONMEBOL
Argentina  0–2  Colombia
Chi tiết
Paraguay  Trận 4  Qatar
Chi tiết

Colombia  Trận 10  Qatar
Chi tiết
Argentina  Trận 9  Paraguay
Chi tiết

Qatar  Trận 15  Argentina
Chi tiết
Colombia  Trận 16  Paraguay
Chi tiết

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Uruguay 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
1  Ecuador 0 0 0 0 0 0 0 0
1  Nhật Bản 0 0 0 0 0 0 0 0 Có thể vòng đấu loại trực tiếp dựa trên bảng xếp hạng
1  Chile 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào ngày 16 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CONMEBOL
Uruguay  Trận 5  Ecuador
Chi tiết
Trọng tài: Anderson Daronco (Brasil)
Nhật Bản  Trận 6  Chile
Chi tiết
Trọng tài: Mario Díaz de Vivar (Paraguay)

Uruguay  Trận 11  Nhật Bản
Chi tiết
Ecuador  Trận 12  Chile
Chi tiết

Chile  Trận 17  Uruguay
Chi tiết
Ecuador  Trận 18  Nhật Bản
Chi tiết

Xếp hạng của các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A  Venezuela 1 0 1 0 0 0 0 1 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp
2 B Ba bảng B 0 0 0 0 0 0 0 0
2 C Ba bảng C 0 0 0 0 0 0 0 0
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 15 tháng 6 năm 2019. Nguồn: CONMEBOL
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số; 3) Tỷ số bàn thắng; 4) Bốc thăm.

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu bị trận hòa sau 90 phút:

  • Trong tứ kết, hiệp phụ không được thi đấu, và trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.[8]
  • Trong bán kết, vòng playoff tranh hạng ba và trận chung kết, hiệp phụ được thi đấu, nơi 1 cầu thủ dự bị thứ tư sẽ được phép cho mỗi đội tuyển. Nếu vẫn còn bị trận hòa sau hiệp phụ, trận đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.[8]

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
27 tháng 6 – Porto Alegre
 
 
Nhất bảng A
 
2 tháng 7 – Belo Horizonte
 
Ba bảng B/C
 
Thắng trận 19
 
28 tháng 6 – Rio de Janeiro
 
Thắng trận 21
 
Nhì bảng A
 
7 tháng 7 – Rio de Janeiro
 
Nhì bảng B
 
Thắng trận 23
 
28 tháng 6 – São Paulo (Corinthians)
 
Thắng trận 24
 
Nhất bảng B
 
3 tháng 7 – Porto Alegre
 
Nhì bảng C
 
Thắng trận 20
 
29 tháng 6 – Salvador
 
Thắng trận 22Playoff tranh hạng ba
 
Nhất bảng C
 
6 tháng 7 – São Paulo (Corinthians)
 
Ba bảng A/B
 
Thua trận 23
 
 
Thua trận 24
 

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Nhất bảng A Trận 19 Ba bảng B/C
Chi tiết

Nhì bảng A Trận 21 Nhì bảng B
Chi tiết

Nhất bảng B Trận 20 Nhì bảng C
Chi tiết

Nhất bảng C Trận 22 Ba bảng A/B
Chi tiết

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 19 Trận 23 Thắng trận 21
Chi tiết

Thắng trận 20 Trận 24 Thắng trận 22
Chi tiết

Playoff tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Thua trận 23 Trận 25 Thua trận 24
Chi tiết

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Thắng trận 23 Trận 26 Thắng trận 24
Chi tiết

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đang có 5 bàn thắng ghi được trong 3 trận đấu, trung bình 1.67 bàn thắng cho mỗi trận đấu.

2 bàn

1 bàn

Nhà tài trợ[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

CONMEBOL[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chủ sở hữu Chú thích Ghi chú
 Brasil (chủ nhà) Rede Globo TBA [12]
SporTV Tường thuật tất cả 26 trận [13]
Bản mẫu:Hiddenbegin DirecTV Sports Tường thuật tất cả 26 trận
 Argentina Televisión Pública Argentina Hình thức chọn trận (tường thuật các trận đấu có sự hiện diện của đội tuyển Argentina) [14]
TyC Sports Tường thuật tất cả 26 trận
 Bolivia Bolivia TV Hình thức chọn trận (tường thuật các trận đấu có sự hiện diện của đội tuyển Bolivia)
Tigo Sports Tường thuật tất cả 26 trận
 Paraguay
 Chile Canal 13 Hình thức chọn trận (tường thuật các trận đấu vòng bảng, trận chung kết có sự hiện diện của đội tuyển Chile) [15]
TVN
CDF
 Colombia Caracol Televisión Hình thức chọn trận (tường thuật các trận đấu vòng bảng, trận chung kết có sự hiện diện của đội tuyển Colombia)
RCN
 Ecuador Teleamazonas Tường thuật tất cả 26 trận [16]
 Peru América Televisión Hình thức chọn trận (tường thuật các trận đấu vòng bảng, trận chung kết có sự hiện diện của đội tuyển Peru) [17]
 Uruguay Teledoce Hình thức chọn trận (tường thuật các trận đấu vòng bảng, trận chung kết có sự hiện diện của đội tuyển Uruguay)
Tenfield Tường thuật tất cả 26 trận

CONCACAF[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chủ sở hữu Chú thích Ghi chú
 Canada TSN (tiếng Anh) rowspan="3" Tường thuật tất cả 26 trận đấu
Univision Canada (tiếng Tây Ban Nha)
TVA Sports (tiếng Pháp)
 Cộng đồng Caribe Digicel Tường thuật tất cả 26 trận đấu tại SportsMax [18]
rowspan="2" Tường thuật tất cả 26 trận đấu
 México
TV Azteca Hình thức chọn trận (tường thuật các trận đấu vòng bảng và trận chung kết)
 Costa Rica Repretel All 26 matches live on channel 611 [19]
 El Salvador TCS Tường thuật tất cả 26 trận đấu
Cờ Honduras Honduras Canal 6 Hình thức chọn trận (tường thuật các trận đấu vòng bảng và trận chung kết)
Tigo Sports Tường thuật tất cả 26 trận đấu
 Panama RPC-TV Hình thức chọn trận [20]
 Hoa Kỳ ESPN Tường thuật tất cả 26 trận đấu bằng tiếng Anh và tiếng Bồ Đào Nha tại ESPN+ [21]
Telemundo Tường thuật tất cả 26 trận đấu bằng tiếng Tây Ban Nha tại Telemundo, Universo, Telemundo Deportes website, Telemundo Now, và Universo Now respectively. [22][23]

Toàn thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chủ sở hữu Chú thích Ghi chú
 Áo DAZN Tường thuật tất cả 26 trận
 Đức [24]
 Ý
Cờ Nhật Bản Nhật Bản (đội khách mời)
 Tây Ban Nha [25]
 Thụy Sĩ
 Úc beIN Sports Tường thuật tất cả 26 trận [26]
 Pháp [27]
 MENA (trong đó có đội khách mời Qatar) [28]
 New Zealand
 Albania DigitAlb Tường thuật tất cả 26 trận trên SuperSport [29]
 Kosovo
Arena Sport Tường thuật tất cả 26 trận
 Bỉ Telenet Tường thuật tất cả 26 trận trên Play Sports [30]
 Campuchia CBS Tường thuật tất cả 26 trận trên CTN, CNC, and MyTV [31]
 Trung Quốc PPTV Tường thuật tất cả 26 trận
 Cộng hòa Séc O2 Tường thuật tất cả 26 trận trên hệ thống bóng đá và thể thao [32]
 Hy Lạp ERT Hình thức chọn trận trên Sports [33]
 Hồng Kông Now TV Tường thuật tất cả 26 trận
 Hungary Sport TV Tường thuật tất cả 26 trận [34]
 Indonesia Kompas Gramedia Tường thuật tất cả 26 trận trên K-Vision [35]
 Iran IRIB Hình thức chọn trận trên TV3Varzesh
 Ireland Eir Sport Tường thuật tất cả 26 trận trên 12
 Israel Charlton Tường thuật tất cả 26 trận trên Sport 1 và Sport 2
 Kazakhstan Setanta Qazaqstan Tường thuật tất cả 26 trận [36]
 Malaysia RTM Tường thuật 20 trên 26 trận (tường thuật 17 và hủy 3) trên TV1, TV2, và Sport channel [37]
 Hà Lan Fox Sports Tường thuật tất cả 26 trận trên International channels [38]
NENT Tường thuật tất cả 26 trận trên Viasport và Viaplay. [39]
 Ba Lan Polsat Tường thuật tất cả 26 trận trên SportExtra. [40]
 Bồ Đào Nha Sport TV Tường thuật tất cả 26 trận [41]
 România Eurosport Tường thuật tất cả 26 trận [42]
 Nga Match TV Tường thuật tất cả 26 trận
 Singapore StarHub Tường thuật tất cả 26 trận trên Hub Sports [43]
 Slovakia Orange Tường thuật tất cả 26 trận [44]
Châu Phi hạ Sahara StarTimes Tường thuật tất cả 26 trận [45]
 Đài Loan ELTA Tường thuật tất cả 26 trận
 Tajikistan Televizioni Tojikiston Hình thức chọn trận trên Varzish và Futbol.
 Thái Lan PPTV Tường thuật tất cả 26 trận
 Thổ Nhĩ Kỳ TRT Hình thức chọn trận trên Sport channel. [46]
 Vương quốc Anh Premier Sports Tường thuật tất cả 26 trận [47]
 Uzbekistan NTRCU Hình thức chọn trận trên Sport channel. [48]
 Việt Nam FPT Group Tường thuật tất cả 26 trận
[49]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Morumbi fará abertura da Copa América. Allianz recebe os outros jogos em SP” (bằng tiếng pt-BR). Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018. 
  2. ^ “Comité Organizador Local confirma estadios de apertura, final y semifinales de la CONMEBOL Copa América Brasil 2019”. CONMEBOL.com. Ngày 18 tháng 9 năm 2018. 
  3. ^ “Arena Corinthians entra na vaga do Allianz Parque para a Copa América” (bằng tiếng pt-BR). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2018. 
  4. ^ “El 24 de enero en Río de Janeiro se celebrará el sorteo de la Copa América Brasil 2019 | CONMEBOL”. www.conmebol.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2018. 
  5. ^ “Árbitros convocados para la CONMEBOL Copa América - Brasil 2019”. CONMEBOL.com. 21 tháng 3 năm 2019. 
  6. ^ “Nos complace informarles que la Comisión de Árbitros ha designado a los árbitros y árbitros asistentes de sus respectivas asociaciones para participar de la CONMEBOL COPA AMÉRICA BRASIL 2019.” (PDF). CONMEBOL.com. 
  7. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên calendar
  8. ^ a ă â Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên regulations
  9. ^ “Match Schedule” (PDF). CONMEBOL.com. 
  10. ^ “Brazil vs. Bolivia”. ESPN. Ngày 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  11. ^ “Venezuela vs. Peru”. ESPN. Ngày 15 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  12. ^ “Globo paga por Copa América no Brasil um terço do Paulista: R$ 51 mi - Esporte - UOL Esporte”. UOL Esporte (bằng tiếng pt-BR). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2018. 
  13. ^ Lucas, Naian (23 tháng 11 năm 2018). “Band não vai exibir jogos da Copa América do Brasil 2019”. O CANAL (bằng tiếng pt-BR). Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2018. 
  14. ^ Clarín Group. “La TV Pública transmitirá la Copa América de Brasil 2019”. Clarín Group (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019. 
  15. ^ “Canal 13 y TVN transmitirán la Copa América 2019 en conjunto”. adnradio.cl (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2019. 
  16. ^ “La Copa América Brasil-2019 se transmitirá en Ecuador por Teleamazonas”. El Universo (bằng tiếng Tây Ban Nha). 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019. 
  17. ^ “Copa América 'Brasil 2019': América TV será el canal oficial en Perú”. americadeportes (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018. 
  18. ^ “SportsMax TV on Instagram: “Who's ready for the Copa America this summer? Football has no days off! Catch the Copa America on the Home Of Champions June 14 to July 7.…””. Instagram (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019. 
  19. ^ Bertran, Agustin (17 tháng 4 năm 2019). “Repretel transmitirá la Copa América en exclusiva en Costa Rica”. NexTV News Latin America (bằng tiếng es-ES). Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  20. ^ RPC (16 tháng 4 năm 2019), La Copa América la vivís por la RPC, truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019 
  21. ^ Harris, Christopher (20 tháng 3 năm 2019). “ESPN+ acquires Copa América rights in English and Portuguese for US market”. World Soccer Talk (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2019. 
  22. ^ “Telemundo Scores 2019 Copa America TV Rights”. Multichannel (bằng tiếng en-us). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018. 
  23. ^ “Telemundo Deportes broadcast Copa America 2019 live in Spanish” (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  24. ^ “DAZN überträgt Copa America und Gold Cup”. Focus.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2019. 
  25. ^ “Oficial: DAZN dará la Copa América”. as.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  26. ^ “BeIN adds Australia, New Zealand to Copa América coverage”. Sportbusiness.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019. 
  27. ^ “CAN, Copa, Euro Espoirs : Votre été sera chaud sur beIN SPORTS”. beIN SPORTS France (bằng tiếng fr-fr). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  28. ^ “All you need to know about the 2019 Copa America Draw”. beIN SPORTS (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  29. ^ “DigitAlb”. ms-my.facebook.com (bằng tiếng Mã Lai). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  30. ^ “Copa America: vanaf 14 juni live op Play Sports!”. Play Sports (bằng tiếng nl-BE). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019. 
  31. ^ “ផ្លូវការ! CBS ទទួលបានសិទ្ធផ្សាយបន្តផ្ទាល់ពានរង្វាន់ Copa America 2019 ពីប្រទេសប្រេស៊ីល”. MSR Sport (bằng tiếng Khmer). Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019. 
  32. ^ “Turnaj Copa América prinesie slovenským divákom Orange Sport, českým O2 TV Sport”. SatelitnaTV (bằng tiếng Slovak). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019. 
  33. ^ Απρ. 2019 20:48, Επιμέλεια: Νίκος Συριώδης Δημοσίευση: 12. “Το Copa America στην ΕΡΤ”. www.sport24.gr (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  34. ^ “A Copa América és az Afrikai Nemzetek Kupája is a Sport TV-re költözik”. www.sport1tv.hu (bằng tiếng Hungary). Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019. 
  35. ^ “Official Account K-Vision TV on Instagram: “KABAR GEMBIRA UNTUK SELURUH PELANGGAN K-VISION!! 🎉 . COPA AMERICA 2019 SEGERA TAYANG EKSKLUSIF DI K-VISION! . Aktifkan Paket Juara (J01)…””. Instagram (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2019. 
  36. ^ “Setanta Qazaqstan футбол жанкүйерлерін қуантуға асығады! Телеарна 14 маусым мен 7 шілде аралығында Бразилияда өтетін Copa America 2019 турнирінің матчтарын көрсету құқығын иеленді”. Setanta Qazaqstan (bằng tiếng Kazakh). Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  37. ^ Ismail, Sulaiman (3 tháng 4 năm 2019). “RTM Berjaya Dapat Hak Penyiaran Copa America 2019”. Semuanya BOLA (bằng tiếng Mã Lai). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  38. ^ “Copa America in juni live op FOX Sports”. Fox Sports NL (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019. 
  39. ^ “NENT snap up Nordic Bundesliga rights in big soccer land grab - SportsPro Media”. www.sportspromedia.com. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  40. ^ “Copa America 2019 w Polsacie Sport!”. Polsat Sport (bằng tiếng Ba Lan). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019. 
  41. ^ “Portugals Sport TV channel has officially won the Copa America 2019 Brazil Spotlight” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019. 
  42. ^ “Eurosport Romania scores exclusive rights to 2019 Copa America” (bằng tiếng en-us). Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2019. 
  43. ^ Copa America and Concacaf Gold Cup comes to Hub Sports! (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019 
  44. ^ “Turnaj Copa América prinesie slovenským divákom Orange Sport, českým O2 TV Sport”. SatelitnaTV (bằng tiếng Slovak). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019. 
  45. ^ “StarTimes picks up Copa América rights in sub-Saharan Africa”. SportBusiness (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2019. 
  46. ^ “Copa America maçları TRT Spor'dan canlı yayınlanacak”. Sabah (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019. 
  47. ^ “Premier Sports secures Copa América rights in the UK this summer”. Premier Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019. 
  48. ^ “Sport-TV telekanali Amerika Kubogi—2019 musobaqasi translyatsiya huquqini qo‘lga kiritdi”. Daryo (bằng tiếng Uzbek). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  49. ^ “FPT Play sở hữu bản quyền của Copa America 2019”. laodong.vn (bằng tiếng vn). Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]