Bước tới nội dung

Cúp bóng đá U-17 châu Á 2025

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cúp bóng đá U-17 châu Á 2025
2025 AFC U-17 Asian Cup - Saudi Arabia
كأس آسيا تحت 17 سنة 2025
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàẢ Rập Xê Út
Thời gian3–20 tháng 4
Số đội16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu4 (tại 2 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Uzbekistan (lần thứ 2)
Á quân Ả Rập Xê Út
Thống kê giải đấu
Số trận đấu31
Số bàn thắng101 (3,26 bàn/trận)
Vua phá lướiUzbekistan Asilbek Aliev
(5 bàn thắng)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Uzbekistan Sadriddin Khasanov
Thủ môn
xuất sắc nhất
Uzbekistan Nematulloh Rustamjonov
Đội đoạt giải
phong cách
 Ả Rập Xê Út
2023
2026

Cúp bóng đá U-17 châu Á 2025 là giải đấu lần thứ 21 của Cúp bóng đá U-17 châu Á (các tên gọi trước đây là Giải vô địch bóng đá U-16 châu ÁGiải vô địch bóng đá U-17 châu Á), giải đấu bóng đá quốc tế hai năm một lần được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) dành cho các đội tuyển nam dưới 17 tuổi của châu Á. Vào ngày 24 tháng 5 năm 2024, AFC thông báo rằng Ả Rập Xê Út sẽ là nước đăng cai giải đấu Cúp bóng đá U-17 châu Á 2025.[1] Nhật Bản hiện đang là nhà đương kim vô địch của giải đấu sau khi đánh bại Hàn Quốc với tỉ số 3–0 trong trận chung kết Cúp bóng đá U-17 châu Á 2023.

Tổng cộng có 16 đội tuyển sẽ tham dự giải đấu. 8 đội tuyển đứng đầu mỗi bảng đấu (4 đội nhất bảng, 4 đội nhì bảng) của giải sẽ giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025 với tư cách là đại diện của AFC.

Vòng loại

[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu vòng loại sẽ diễn ra trong tháng 10 năm 2024.

Các đội tuyển vượt qua vòng loại

[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 16 đội tuyển bao gồm cả đội chủ nhà Ả Rập Xê Út đủ điều kiện tham dự vòng chung kết.

Đội tuyển Tư cách vòng loại Số lần tham dự trước đây Thành tích tốt nhất
 Ả Rập Xê ÚtChủ nhà12 lầnVô địch (1985, 1988)
 CHDCND Triều TiênNhất Bảng A12 lầnVô địch (2010, 2014)
 AfghanistanNhất Bảng B3 lầnVòng bảng (2018, 2023)
 Hàn QuốcNhất Bảng C16 lầnVô địch (1986, 2002)
 Thái LanNhất Bảng D13 lầnVô địch (1998)
 UzbekistanNhất Bảng E11 lầnVô địch (2012)
 Nhật BảnNhất Bảng F17 lầnVô địch (1994, 2006, 2018, 2023)
 ÚcNhất Bảng G8 lầnBán kết (2010, 2014, 2018)
 UAENhất Bảng H8 lầnÁ quân (1990)
 YemenNhất Bảng I8 lầnÁ quân (2002)
 TajikistanNhất Bảng J5 lầnÁ quân (2018)
 Trung QuốcĐội nhì bảng xuất sắc đứng thứ 116 lầnVô địch (1992, 2004)
 Việt NamĐội nhì bảng xuất sắc đứng thứ 29 lầnHạng tư (2000)
 IndonesiaĐội nhì bảng xuất sắc đứng thứ 37 lầnHạng tư (1990)
 IranĐội nhì bảng xuất sắc đứng thứ 413 lầnVô địch (2008)
 OmanĐội nhì bảng xuất sắc đứng thứ 511 lầnVô địch (1996, 2000)

Địa điểm

[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn sân vận động ở hai thành phố chủ nhà được sử dụng cho giải đấu.

Jeddah
Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah (sân phụ)
Sức chứa: 25.000 Sức chứa: 1.000
Taif
Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Fahd Sân vận động Okadh Sport Club
Sức chứa: 20.000 Sức chứa: 1.500

Bốc thăm

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng chung kết được tổ chức vào ngày 23 tháng 1 năm 2025. 16 đội được bốc thăm chia thành bốn bảng gồm bốn đội, với các đội được xếp hạt giống theo thành tích của họ tại vòng loại và vòng chung kết Cúp bóng đá U-17 châu Á 2023. Chủ nhà Ả Rập Xê Út tự động được phân vào vị trí A1 trong lễ bốc thăm.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

Vòng bảng

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Uzbekistan 3 3 0 0 9 2 +7 9 Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025Vòng đấu loại trực tiếp
2  Ả Rập Xê Út (H) 3 2 0 1 5 5 0 6
3  Trung Quốc 3 1 0 2 4 4 0 3
4  Thái Lan 3 0 0 3 2 9 7 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Uzbekistan 4–1 Thái Lan
Chi tiết
Sân vận động Okadh Sport Club, Taif
Trọng tài: Mahmoud Al-Sawalmeh (Jordan)
Ả Rập Xê Út 2–1 Trung Quốc
Chi tiết
Trọng tài: Mohammed Al-Shammari (Qatar)

Trung Quốc 1–2 Uzbekistan
Chi tiết
Sân vận động Okadh Sport Club, Taif
Trọng tài: Venkatesh Ramachandran (Ấn Độ)
Thái Lan 1–3 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
Trọng tài: Nagamine Koki (Nhật Bản)

Thái Lan 0–2 Trung Quốc
Chi tiết
Sân vận động Okadh Sport Club, Taif
Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc)
Ả Rập Xê Út 0–3 Uzbekistan
Chi tiết
Trọng tài: Daniel Elder (Úc)
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nhật Bản 3 1 1 1 7 5 +2 4 Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025Vòng đấu loại trực tiếp
2  UAE 3 1 1 1 4 5 1 4
3  Úc 3 1 1 1 4 5 1 4
4  Việt Nam 3 0 3 0 3 3 0 3
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
Úc 1–1 Việt Nam
Chi tiết
Sân vận động Okadh Sport Club, Taif
Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc)
Nhật Bản 4–1 UAE
Chi tiết

Việt Nam 1–1 Nhật Bản
Chi tiết
Sân vận động Okadh Sport Club, Taif
Trọng tài: Morteza Mansourian (Iran)
UAE 2–0 Úc
Chi tiết
Trọng tài: Kim Kính Viễn (Trung Quốc)

Nhật Bản 2–3 Úc
Chi tiết
Sân vận động Okadh Sport Club, Taif
Trọng tài: Đổng Phương Vũ (Trung Quốc)
Việt Nam 1–1 UAE
Chi tiết
Trọng tài: Mohammed Al-Shammari (Qatar)
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Indonesia 3 3 0 0 7 1 +6 9 Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025Vòng đấu loại trực tiếp
2  Hàn Quốc 3 2 0 1 7 1 +6 6
3  Yemen 3 1 0 2 3 5 2 3
4  Afghanistan 3 0 0 3 0 10 10 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
Hàn Quốc 0–1 Indonesia
Chi tiết
Yemen 2–0 Afghanistan
Chi tiết
Trọng tài: Đổng Phương Vũ (Trung Quốc)

Indonesia 4–1 Yemen
Chi tiết
Afghanistan 0–6 Hàn Quốc
Chi tiết
Trọng tài: Mahmoud Al-Sawalmeh (Jordan)

Hàn Quốc 1–0 Yemen
Chi tiết
Trọng tài: Faisal Al-Balawi (Ả Rập Xê Út)
Afghanistan 0–2 Indonesia
Chi tiết
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Tajikistan 3 2 0 1 5 5 0 6 Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025Vòng đấu loại trực tiếp
2  CHDCND Triều Tiên 3 1 2 0 6 3 +3 5
3  Oman 3 1 1 1 6 6 0 4
4  Iran 3 0 1 2 4 7 3 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
Tajikistan 2–1 Oman
Chi tiết
Trọng tài: Torphong Somsing (Thái Lan)
Iran 1–1 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết

CHDCND Triều Tiên 3–0 Tajikistan
Chi tiết
Trọng tài: Faisal Al-Balawi (Ả Rập Xê Út)
Oman 3–2 Iran
Chi tiết

Iran 1–3 Tajikistan
Chi tiết
Oman 2–2 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết
Trọng tài: Kim Kính Viễn (Trung Quốc)

Vòng loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng loại trực tiếp, hiệp phụloạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định người chiến thắng nếu cần thiết.

Cả tám đội lọt vào vòng loại trực tiếp đều đủ điều kiện tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025.

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
13 tháng 4
 
 
 Uzbekistan3
 
17 tháng 4
 
 UAE1
 
 Uzbekistan3
 
14 tháng 4
 
 CHDCND Triều Tiên0
 
 Indonesia0
 
20 tháng 4
 
 CHDCND Triều Tiên6
 
 Uzbekistan2
 
13 tháng 4
 
 Ả Rập Xê Út0
 
 Nhật Bản2 (2)
 
17 tháng 4
 
 Ả Rập Xê Út (p)2 (3)
 
 Ả Rập Xê Út (p)1 (3)
 
14 tháng 4
 
 Hàn Quốc1 (1)
 
 Tajikistan2 (3)
 
 
 Hàn Quốc (p)2 (5)
 

Tứ kết

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhật Bản 2–2 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
2–3
Sân vận động Okadh Sport Club, Taif
Trọng tài: Daniel Elder (Úc)

Uzbekistan 3–1 UAE
Chi tiết

Indonesia 0–6 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết
Trọng tài: Morteza Mansourian (Iran)

Bán kết

[sửa | sửa mã nguồn]
Ả Rập Xê Út 1–1 Hàn Quốc
A. Saeed  90+12' (ph.đ.) Chi tiết Oh Ha-ram  45'
Loạt sút luân lưu
3–1
Sân vận động Okadh Sport Club, Taif
Trọng tài: Koki Nagamine (Nhật Bản)

Uzbekistan 3–0 CHDCND Triều Tiên
Chi tiết
Trọng tài: Kim Kính Viễn (Trung Quốc)

Chung kết

[sửa | sửa mã nguồn]
Uzbekistan 2–0 Ả Rập Xê Út
Chi tiết
Trọng tài: Mohammed Al-Shammari (Qatar)

Đội vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]
 Đội vô địch cúp bóng đá U-17 châu Á 2025 

Uzbekistan
Lần thứ hai

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]

Các giải thưởng sau đây đã được trao sau khi giải đấu kết thúc:

Vua phá lưới[2] Cầu thủ hay nhất[3] Thủ môn xuất sắc nhất[4] Đội đoạt giải phong cách
Uzbekistan Asilbek Aliev (5 bàn thắng) Uzbekistan Sadriddin Khasanov Uzbekistan Nematulloh Rustamjonov  Ả Rập Xê Út

Cầu thủ ghi bàn

[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 101 bàn thắng ghi được trong 31 trận đấu, trung bình 3.26 bàn thắng mỗi trận đấu.

5 bàn thắng

4 bàn thắng

3 bàn thắng

2 bàn thắng

1 bàn thắng

Các đội tuyển giành quyền tham dự FIFA U-17 World Cup

[sửa | sửa mã nguồn]

Chín đội sau đây từ AFC đủ điều kiện tham dự Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2025; Qatar tự động đủ điều kiện với tư cách là chủ nhà.

Đội tuyển Ngày vượt qua vòng loại Số lần tham dự trước đây tại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới1
 Qatar14 tháng 3 năm 20247 (1985, 1987, 1991, 1993, 1995, 1999, 2005)
 Uzbekistan6 tháng 4 năm 20253 (2011, 2013, 2023)
 Ả Rập Xê Út3 (1985, 1987, 1989)
 Indonesia7 tháng 4 năm 20241 (2023)
 Nhật Bản10 tháng 4 năm 202510 (1993, 1995, 2001, 2007, 2009, 2011, 2013, 2017, 2019, 2023)
 Hàn Quốc7 (1987, 2003, 2007, 2009, 2015, 2019, 2023)
 UAE3 (1991, 2009, 2013)
 CHDCND Triều Tiên11 tháng 4 năm 20255 (2005, 2007, 2011, 2015, 2017)
 Tajikistan2 (2007, 2019)
1Chữ đậm là các năm mà đội đó vô địch. Chữ nghiêng là các năm mà đội đó làm chủ nhà.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Pivotal reforms approved by AFC Competitions Committee". Asian Football Association. ngày 24 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
  2. "Uzbekistan's Aliev bags Top Scorer honour". the-AFC.com. Asian Football Association. ngày 20 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2025.
  3. "Uzbekistan's Khasanov takes Most Valuable Player award". the-AFC.com. Asian Football Association. ngày 20 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2025.
  4. "Uzbekistan's Rustamjonov scoops Best Goalkeeper award". the-AFC.com. Asian Football Association. ngày 20 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2025.