Cúp bóng đá châu Đại Dương 2016

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cúp bóng đá châu Đại Dương 2016
Thông tin chung
Nước chủ nhà Papua New Guinea
Thời gian 28 tháng 5 – 11 tháng 6 năm 2016
Số đội 8 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu 1 (tại 1 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch  New Zealand (lần thứ 5)
Á quân  Papua New Guinea
Thống kê
Số trận đấu 14
Số bàn thắng 48 (3.43 bàn/trận)
Khán giả 41.996 (3.000 khán giả/trận)
Vua phá lưới Papua New Guinea Raymond Gunemba
(5 bàn)
Cầu thủ xuất sắc nhất Papua New Guinea David Muta
Thủ môn xuất sắc nhất New Zealand Stefan Marinovic
Đội đoạt giải phong cách  Nouvelle-Calédonie
2012
2020

Cúp bóng đá châu Đại Dương 2016Cúp bóng đá châu Đại Dương lần thứ 10 được tổ chức Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương (OFC). Đây cũng là vòng loại World Cup 2018 khu vực châu Đại Dương diễn ra tại Papua New Guinea từ ngày 28 tháng 5 đến ngày 11 tháng 6 năm 2015 và đội vô địch sẽ giành quyền tham dự vòng play-off liên lục địa diễn ra vào tháng 11 năm 2017.[1] New Zealand giành chức vô địch lần thứ 5 trong lịch sử sau khi vượt qua chủ nhà Papua New Guinea với tỉ số 4–2 sau loạt sút luân lưu 11m sau 120 phút thi đấu chung kết với tỉ số hòa 0–0 và chính thức giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2017 diễn ra ở Nga.

Lựa chọn chủ nhà[sửa | sửa mã nguồn]

Tahiti, Fiji, Papua New Guinea và New Zealand là các nước cạnh tranh quyền tổ chức giải đấu này.[2]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Có tất cả 11 đội thành viên OFC tham dự vòng loại này.[1][3]

4 đội xếp hạng kém nhất - Samoa thuộc Mỹ, Quần đảo Cook, Samoa, và Tonga - sẽ phải tham dự vòng sơ loại, thi đấu vòng tròn tính điểm để chọn ra đội xuất sắc nhất giành quyền tham dự giải đấu.[1].

Các đội vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tư cách qua
vòng loại
Ngày vượt qua
vòng loại
Thứ
hạng
Lần tham
dự trước
Thành tích
tốt nhất
Bảng xếp hạng FIFA
(thời điểm hiện tại)
 Fiji Đặc cách 29 tháng 3 năm 2014 8th 2012 Hạng ba (1998, 2012) 183
 Nouvelle-Calédonie Đặc cách 29 tháng 3 năm 2014 5th 2012 Á quân (2008, 2012) 191
 New Zealand Đặc cách 29 tháng 3 năm 2014 9th 2012 Vô địch (1973, 1998, 2002, 2008) 161
 Papua New Guinea Đặc cách 29 tháng 3 năm 2014 3rd 2012 Vòng bảng (1980, 2002, 2012) 198
 Quần đảo Solomon Đặc cách 29 tháng 3 năm 2014 6th 2012 Á quân (2004) 192
 Tahiti Đặc cách 29 tháng 3 năm 2014 8th 2012 Vô địch (2012) 196
 Vanuatu Đặc cách 29 tháng 3 năm 2014 8th 2012 Hạng tư (1973, 2000, 2002, 2008) 181
 Samoa Đội xuất sắc nhất vòng loại 4 tháng 9 năm 2015 2nd 2012 Vòng 1 (2012) 170

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các trận đấu đều diễn ra ở Port Moresby với 2 địa điểm khác nhau.[4]

Port Moresby
Sân vận động Sir John Guise
9°26′27″N 147°11′07″Đ / 9,440893°N 147,185355°Đ / -9.440893; 147.185355 (Sir John Guise Stadium)

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Trọng tài[sửa | sửa mã nguồn]

10 trọng tài và 12 trợ lý trọng tài có tên trong danh sách tham gia điều khiển các trận đấu của cúp bóng đá châu Đại Dương 2016.[5]

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng 2 của Cúp bóng đá châu Đại Dương đồng thời là lễ bốc thăm vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 diễn ra vào ngày 25 tháng 7 năm 2015, bắt đầu lúc 18:00 MSK (UTC+3), tại Cung điện Konstantinovsky ở Strelna, Sankt-Peterburg, Nga.[6]

Tất cả các hạt giống đều dựa theo bảng xếp hạng FIFA công bố vào tháng 7 năm 2015 (hiển thị trong dấu ngoặc đơn).[6][7] 8 đội đã được phân vào hai nhóm:

  • Nhóm 1 chứa các đội xếp hạng 1-4.
  • Nhóm 2 chứa các đội xếp hạng 5-7 và đội thắng ở vòng 1.

Mỗi bảng chứa hai đội từ nhóm 1 và hai đội từ nhóm 2.

Nhóm 1 Nhóm 2
  1.  New Zealand (136)
  2.  Nouvelle-Calédonie (167)
  3.  Tahiti (188)
  4.  Quần đảo Solomon (191)
  1.  Vanuatu (197)
  2.  Fiji (199)
  3.  Papua New Guinea (202)
  4.  Samoa (198) (thắng ở vòng 1)

Lưu ý: Chư rõ danh tính đội thắng vòng 1 tại thời điểm bốc thăm.

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1  Papua New Guinea (H) 3 1 2 0 11 3 +8 5 Giành quyền vào Cúp bóng đá châu Đại Dương
vòng loại World Cup (Vòng 3)
1–1 2–2 8–0
2  Nouvelle-Calédonie 3 1 2 0 9 2 +7 5 7–0
3  Tahiti 3 1 2 0 7 3 +4 5 Giành quyền vào vòng loại World Cup (Vòng 3) 1–1 4–0
4  Samoa 3 0 0 3 0 19 −19 0
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà.
Papua New Guinea  1–1  Nouvelle-Calédonie
Semmy Bàn thắng 41' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (OFC)
Saiko Bàn thắng 84'
Tahiti  4–0  Samoa
T. Tehau Bàn thắng 2'5'
Chong Hue Bàn thắng 15'
A. Tehau Bàn thắng 39'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (OFC)

Papua New Guinea  2–2  Tahiti
Gunemba Bàn thắng 45+1'64' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (OFC)
A. Tehau Bàn thắng 66'
T. Tehau Bàn thắng 76'
Nouvelle-Calédonie  7–0  Samoa
Kayara Bàn thắng 18'30'
Nemia Bàn thắng 28'
Zeoula Bàn thắng 38' (ph.đ.)
Wadriako Bàn thắng 53'
Cexome Bàn thắng 79'
Dahite Bàn thắng 89' (ph.đ.)
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (OFC)

Papua New Guinea  8–0  Samoa
Foster Bàn thắng 13'51'
Gunemba Bàn thắng 33'63'83'
Dabinyaba Bàn thắng 58'74'
Upaiga Bàn thắng 67'
Chi tiết (FIFA)
Tahiti  1–1  Nouvelle-Calédonie
T. Tehau Bàn thắng 90+2' Chi tiết (FIFA) Kaï Bàn thắng 80'

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Vượt qua vòng loại
1  New Zealand 3 3 0 0 9 1 +8 9 Giành quyền vào Cúp bóng đá châu Đại Dương
vòng loại World Cup (Vòng 3)
1–0 3–1
2  Quần đảo Solomon 3 1 0 2 1 2 −1 3 0–1
3  Fiji 3 1 0 2 4 6 −2 3 Giành quyền vào vòng loại World Cup (Vòng 3) 2–3
4  Vanuatu 3 1 0 2 3 8 −5 3 0–5 0–1
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
New Zealand  3–1  Fiji
Tzimopoulos Bàn thắng 16'
Fallon Bàn thắng 41'
Wood Bàn thắng 61' (ph.đ.)
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (OFC)
Krishna Bàn thắng 45+2' (ph.đ.)
Vanuatu  0–1  Quần đảo Solomon
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (OFC)
Donga Bàn thắng 19'

Vanuatu  0–5  New Zealand
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (OFC)
Wood Bàn thắng 4'5'
McGlinchey Bàn thắng 10'
Fallon Bàn thắng 19'
Barbarouses Bàn thắng 45'
Quần đảo Solomon  0–1  Fiji
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (OFC)
Krishna Bàn thắng 85' (ph.đ.)

Fiji  2–3  Vanuatu
Kautoga Bàn thắng 51'
Krishna Bàn thắng 69'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (OFC)
Fred Bàn thắng 19'
Masauvakalo Bàn thắng 41'
B. Kaltack Bàn thắng 75' (ph.đ.)
New Zealand  1–0  Quần đảo Solomon
Adams Bàn thắng 80' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (OFC)

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Bán kếtChung kết
 
      
 
8 tháng 6 – Port Moresby
 
 
 Papua New Guinea2
 
11 tháng 6 – Port Moresby
 
 Quần đảo Solomon1
 
 Papua New Guinea0 (2)
 
8 tháng 6 – Port Moresby
 
 New Zealand (pen.)0 (4)
 
 New Zealand1
 
 
 Nouvelle-Calédonie0
 

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

New Zealand  1–0  Nouvelle-Calédonie
Wood Bàn thắng 49' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (OFC)

Papua New Guinea  2–1  Quần đảo Solomon
Foster Bàn thắng 38'
Dabinyaba Bàn thắng 82'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (OFC)
Molea Bàn thắng 41'

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Papua New Guinea  0–0 (h.p.)  New Zealand
Loạt sút luân lưu
Upaiga Phạt đền hỏng
Semmy Phạt đền thành công
Foster Phạt đền thành công
Gunemba Phạt đền hỏng
2–4 Phạt đền thành công Fallon
Phạt đền thành công McGlinchey
Phạt đền thành công Dyer
Phạt đền hỏng Brockie
Phạt đền thành công Rojas

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch OFC Nation Cup 2016
Flag of New Zealand.svg
New Zealand
Lần thứ năm

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[9] Cầu thủ Đội tuyển
Quả bóng vàng David Muta  Papua New Guinea
Chiếc giày vàng Raymond Gunemba  Papua New Guinea
Găng tay vàng Stefan Marinovic  New Zealand
Đội đoạt giải phong cách  Nouvelle-Calédonie

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Sở hữu bản quyền Ghi chú
OFC OFC TV [10]
 Úc SBS [11]
 Fiji FBC TV [12]
 Polynésie thuộc Pháp Tahiti Nui TV [11]
 Nouvelle-Calédonie Nouvelle-Calédonie 1re [11]
 New Zealand Sky Sport [11]
 Papua New Guinea EM TV [11]
 Samoa TV1 Samoa [11]
 Quần đảo Solomon Telekom Television [11]
 Vanuatu Television Blong Vanuatu [11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “OFC Executive Committee decisions”. OFC. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  2. ^ “Football: Heat goes on NZ after switch”. New Zealand Herald. 12 tháng 4 năm 2015. 
  3. ^ “Road to Russia with new milestone”. FIFA.com. Ngày 15 tháng 1 năm 2015. 
  4. ^ “Prestigious honour for Papua New Guinea”. Oceania Football Confederation. 29 tháng 10 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2015. 
  5. ^ “Officials confirmed for OFC Nations Cup”. Oceania Football Confederation. Ngày 15 tháng 5 năm 2016. 
  6. ^ a ă “Draw Procedures – Oceanian Zone” (PDF). FIFA.com. 
  7. ^ “FIFA Men's Ranking – July 2015 (OFC)”. FIFA.com. Ngày 9 tháng 7 năm 2015. 
  8. ^ “Regulations – 2018 FIFA World Cup Russia” (PDF). FIFA.com. 
  9. ^ “New Zealand triumphant”. Oceania Football Confederation. Ngày 11 tháng 6 năm 2016. 
  10. ^ “OFC Nations Cup Live Streaming”. oceaniafootball.com. 
  11. ^ a ă â b c d đ e “OFC Nations Cup Programme by OFC Football”. oceaniafootball.com. 
  12. ^ “High hopes for OFC Nations Cup”. fbc.com.fj. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]