Cúp bóng đá châu Phi 2025
| كأس الأمم الإفريقية 2025 ⵜⴰⵙⴰ ⵏ ⵉⵎⵓⵔⵏ ⵏ ⵓⴼⵔⵉⴽⴰ 2025 | |
|---|---|
Logo chính thức | |
| Chi tiết giải đấu | |
| Nước chủ nhà | Maroc |
| Thời gian | 21 tháng 12 năm 2025 – 18 tháng 1 năm 2026 |
| Số đội | 24 |
| Địa điểm thi đấu | 9 (tại 6 thành phố chủ nhà) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 52 |
| Số bàn thắng | 121 (2,33 bàn/trận) |
| Số khán giả | 1.340.022 (25.770 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (5 bàn thắng) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Thủ môn xuất sắc nhất | |
| Đội đoạt giải phong cách | |
Cúp bóng đá châu Phi 2025, hay còn được gọi là AFCON 2025, là lần tổ chức thứ 35 của Cúp bóng đá châu Phi, được tổ chức hai năm một lần bởi Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF). Maroc được chọn làm nước chủ nhà của giải, đánh dấu lần thứ hai quốc gia này đăng cai sau lần đầu vào năm 1988.[1] Trước đó, Maroc từng được trao quyền đăng cai giải đấu vào năm 2015, nhưng xin rút vì lo ngại dịch bệnh Ebola ở Tây Phi.
Do FIFA mở rộng giải đấu FIFA Club World Cup lên 32 đội và dự kiến tổ chức vào tháng 6 và tháng 7 năm 2025, kỳ AFCON lần này sẽ diễn ra từ ngày 21 tháng 12 năm 2025 đến ngày 18 tháng 1 năm 2026.[2] Đây là lần đầu tiên giải đấu được tổ chức đúng dịp Giáng sinh và Năm mới.
Lịch thi đấu trở nên phức tạp hơn khi CAF bổ sung thêm hai ngày thi đấu rơi vào hai tuần cuối tháng 1, trùng với thời điểm diễn ra UEFA Champions League 2025–26.[3]
Trước đó, giải từng được tổ chức vào mùa hè năm 2019 nhằm tránh trùng lịch với các giải đấu châu Âu, còn giải đấu năm 2023 thì phải dời sang tháng 1 và tháng 2 năm 2024 vì tình hình thời tiết mùa hè ở Bờ Biển Ngà không thuận lợi.[4]
Ban đầu, Guinée được chọn làm chủ nhà của giải đấu này, nhưng đã bị tước quyền đăng cai vì quốc gia này không đáp ứng kịp yêu cầu chuẩn bị.[5] Sau quá trình đấu thầu lần thứ hai, Maroc đã được công bố là nước chủ nhà mới vào ngày 27 tháng 9 năm 2023.[6]
Bờ Biển Ngà là đương kim vô địch của giải đấu, nhưng đã bị loại ở tứ kết sau khi thua Ai Cập với tỷ số 2-3 [7]. Sénégal giành được chức vô địch thứ hai trong lịch sử giải đấu sau khi đánh bại đội tuyển chủ nhà Maroc ở trận chung kết với tỷ số 1-0 sau 120 phút thi đấu.
Lựa chọn chủ nhà
[sửa | sửa mã nguồn]CAF đã tước quyền đăng cai giải đấu vào năm 2019 của Cameroon vào ngày 30 tháng 11 năm 2018 do tiến độ chuẩn bị chậm. Sau đó theo đề nghi của cựu chủ tịch CAF Ahmad Ahmad, Cameroon được chuyển sang đăng cai giải đấu tiếp theo vào năm 2021.
Do thay đổi này, Bờ Biển Ngà – chủ nhà ban đầu của năm 2021, được dời sang tổ chức giải đấu năm 2023, còn Guinée được giao đăng cai giải đấu năm 2025, vốn chưa có nước đăng cai trước đó.[8] Lịch điều chỉnh được Chủ tịch CAF công bố sau cuộc gặp với tổng thống Bờ Biển Ngà Alassane Ouattara tại Abidjan, Bờ Biển Ngà vào ngày 30 tháng 1 năm 2019.[9]
Đến ngày 30 tháng 9 năm 2022, chủ tịch CAF Patrice Motsepe thông báo tước quyền đăng cai giải đấu năm 2025 của Guinée do sự thiếu sót và tiến độ chậm trễ trong công tác chuẩn bị đăng cai giải đấu.[10] Do đó, một quy trình tuyển chọn chủ nhà mới đã được mở lại để tìm kiếm ứng cử viên đăng cai thay thế.[11][12] Vào ngày 27 tháng 9 năm 2023, Maroc được chọn đăng cai giải đấu năm 2025,[6] còn giải đấu năm 2027 được giao cho Kenya, Uganda và Tanzania đồng chủ nhà.[13][14]
Tiếp thị
[sửa | sửa mã nguồn]Linh vật
[sửa | sửa mã nguồn]Linh vật của giải đấu, có tên là ASSAD, đã được công bố vào ngày 8 tháng 12 năm 2025. Là một con sư tử Barbary.[15]
Quả bóng thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 10 tháng 11 năm 2025, CAF và Puma đã công bố "ITRI" là quả bóng thi đấu chính thức của giải đấu.[16]
Vòng loại
[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng loại được tổ chức từ ngày 20 tháng 3 đến ngày 19 tháng 11 năm 2024, bắt đầu với giai đoạn vòng sơ loại (20–26 tháng 3 năm 2024) và sau đó là vòng bảng (2 tháng 9–19 tháng 11 năm 2024).[17] Lễ bốc thăm vòng loại được tổ chức vào ngày 20 tháng 2 năm 2024, lúc 14:00 CAT (UTC+2) tại trụ sở CAF tại Cairo, Ai Cập.[18] Tám đội tuyển quốc gia tham dự được xếp hạt giống vào hai nhóm bốn đội dựa trên bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA từ ngày 15 tháng 2 năm 2024, Seychelles và Eritrea đã bị loại khỏi vòng loại. Tám đội được chia thành bốn cặp đấu theo thể thức sân nhà và sân khách.[18] Bốn đội giành chiến thắng khi đó là: Chad, Eswatini, Liberia và Nam Sudan đã tiến vào vòng bảng để cùng với 44 đội tham gia vào vòng loại trực tiếp.[19] Lễ bốc thăm vòng bảng diễn ra vào lúc 14:30 CAT (UTC+2) ngày 4 tháng 7 năm 2024 tại Johannesburg, Nam Phi. 48 đội tuyển quốc gia tham dự được chia thành 12 bảng, mỗi bảng bốn đội, bao gồm 44 đội vào thẳng vòng bảng, cùng với bốn đội chiến thắng ở vòng sơ loại, được xếp vào bốn nhóm hạt giống, mỗi nhóm 12 đội dựa trên bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA vào tháng 6 năm 2024.[20][21]
Các đội đủ điều kiện tham dự
[sửa | sửa mã nguồn]24 đội tuyển sau đây đã đủ điều kiện tham dự, tất cả đều đã tham dự giải đấu trước đó vào năm 2023. Maroc, nước chủ nhà, đã chơi ở vòng loại tại Bảng B mặc dù đã đủ điều kiện tham dự do là nước chủ nhà. Ghana, nhà vô địch châu Phi bốn lần, đã không đủ điều kiện tham dự sau khi xếp cuối bảng Bảng F, lần đầu tiên lỡ hẹn với giải đấu này kể từ giải đấu vào năm 2004. Tunisia đã có lần thứ 22 tham dự giải đấu và kéo dài kỷ lục tham dự liên tiếp của họ, lọt vào giải đấu lần thứ 17 liên tiếp, chưa từng vắng mặt kể từ giải đấu vào năm 1994. Comoros, Gabon, Sudan và Zimbabwe đã trở lại giải đấu này kể từ khi họ vắng mặt tại giải đấu năm 2023. Benin và Uganda đã trở lại sau gần 5 năm vắng bóng tại giải đấu này. Botswana đã giành quyền tham dự lần thứ hai sau lần đầu tiên tham dự vào năm 2012. Cabo Verde, Gambia, Guinea, Guinea-Bissau, Mauritania và Namibia cũng không đủ điều kiện tham dự 2023.
| Đội tuyển | Điều kiện vượt qua vòng loại | Ngày vượt qua vòng loại | Số lần | Lần đầu tiên | Lần gần nhất | Thành tích tốt nhất | Thứ hạng FIFA |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chủ nhà / Nhất Bảng B | 27 tháng 9 năm 2023 | 20 lần | 1972 | 2023 | Vô địch (1976) | 11 | |
| Nhì Bảng L | 13 tháng 10 năm 2024 | 14 lần | 1978 | 2023 | Á quân (2013) | 62 | |
| Nhất Bảng J | 14 tháng 10 năm 2024 | 22 lần | 1970 | 2023 | Vô địch (1984, 1988, 2000, 2002, 2017) | 57 | |
| Nhất Bảng E | 14 tháng 10 năm 2024 | 21 lần | 1968 | 2023 | Vô địch (1990, 2019) | 34 | |
| Nhất Bảng H | 15 tháng 10 năm 2024 | 21 lần | 1965 | 2023 | Vô địch (1968, 1974) | 56 | |
| Nhất Bảng L | 15 tháng 10 năm 2024 | 18 lần | 1965 | 2023 | Vô địch (2021) | 19 | |
| Nhất Bảng C | 15 tháng 10 năm 2024 | 27 lần | 1957 | 2023 | Vô địch (1957, 1959, 1986, 1998, 2006, 2008, 2010) | 35 | |
| Nhất Bảng F | 15 tháng 10 năm 2024 | 10 lần | 1996 | 2023 | Tứ kết (2008, 2010, 2023) | 89 | |
| Nhì Bảng E | 13 tháng 11 năm 2024 | 5 lần | 2012 | 2023 | Hạng tư (2015) | 97 | |
| Nhì Bảng G | 13 tháng 11 năm 2024 | 26 lần | 1965 | 2023 | Vô địch (1992, 2015, 2023) | 42 | |
| Nhì Bảng B | 14 tháng 11 năm 2024 | 9 lần | 1994 | 2021 | Tứ kết (1996, 2012) | 78 | |
| Nhì Bảng K | 14 tháng 11 năm 2024 | 8 lần | 1962 | 2019 | Á quân (1978) | 85 | |
| Nhất Bảng K | 14 tháng 11 năm 2024 | 12 lần | 1996 | 2023 | Vô địch (1996) | 61 | |
| Nhì Bảng A | 14 tháng 11 năm 2024 | 22 lần | 1962 | 2023 | Vô địch (2004) | 41 | |
| Nhất Bảng D | 14 tháng 11 năm 2024 | 21 lần | 1963 | 2023 | Vô địch (1980, 1994, 2013) | 38 | |
| Nhất Bảng I | 15 tháng 11 năm 2024 | 14 lần | 1972 | 2023 | Á quân (1972) | 53 | |
| Nhất Bảng G | 15 tháng 11 năm 2024 | 19 lần | 1974 | 2023 | Vô địch (2012) | 91 | |
| Nhì Bảng J | 15 tháng 11 năm 2024 | 6 lần | 2004 | 2021 | Vòng bảng (2004, 2006, 2017, 2019, 2021) | 129 | |
| Nhất Bảng A | 15 tháng 11 năm 2024 | 2 lần | 2021 | 2021 | Vòng 16 đội (2021) | 109 | |
| Nhì Bảng F | 18 tháng 11 năm 2024 | 10 lần | 1957 | 2021 | Vô địch (1970) | 117 | |
| Nhì Bảng D | 18 tháng 11 năm 2024 | 5 lần | 2004 | 2019 | Tứ kết (2019) | 92 | |
| Nhì Bảng H | 19 tháng 11 năm 2024 | 4 lần | 1980 | 2023 | Vòng bảng (1980, 2019, 2023) | 112 | |
| Nhì Bảng C | 19 tháng 11 năm 2024 | 2 lần | 2012 | 2012 | Vòng bảng (2012) | 138 | |
| Nhì Bảng I | 19 tháng 11 năm 2024 | 6 lần | 1986 | 2023 | Vòng bảng (1986, 1996, 1998, 2010, 2023) | 102 |
Địa điểm
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 27 tháng 1 năm 2025, Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF) cùng với Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Maroc và Ủy ban tổ chức địa phương của Cúp bóng đá châu Phi là TotalEnergies CAF, Maroc 2025 đã công bố 9 địa điểm tại 6 thành phố sẽ tổ chức các trận đấu trong giải đấu.[22]
| Rabat | ||
|---|---|---|
| Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah | Sân vận động Moulay Hassan | Sân vận động Olympic Rabat |
| Sức chứa: 68.700 | Sức chứa: 22.000 | Sức chứa: 21.000 |
| Rabat | ||
| Sân vận động Al Medina | ||
| Sức chứa: 18.000 | ||
| Tangier | ||
| Sân vận động Tangier Grand | ||
| Sức chứa: 75.000 | ||
| Tập tin:Stade-tanger.jpg | ||
| Agadir | ||
| Sân vận động Adrar | ||
| Sức chứa: 45.000 | ||
| Casablanca | Fes | Marrakech |
| Sân vận động Mohammed V | Sân vận động Fes | Sân vận động Marrakech |
| Sức chứa: 45.000 | Sức chứa: 45.000 | Sức chứa: 45.000 |
| Tập tin:Stade-fez.png | ||
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn]Bốc thăm
[sửa | sửa mã nguồn]Lễ bốc thăm diễn ra vào ngày 27 tháng 1 năm 2025 tại Nhà hát Quốc gia Mohammed V ở Rabat.[23] Buổi bốc thăm được thực hiện bởi Mustapha Hadji (Maroc), Serge Aurier (Bờ Biển Ngà), Aliou Cissé (Senegal) và Joseph Yobo (Nigeria).
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 |
|---|---|---|---|
Vòng bảng
[sửa | sửa mã nguồn]CAF công bố lịch thi đấu vào ngày 31 tháng 1 năm 2025.[24][25]
Hai đội đứng đầu mỗi bảng, cùng với bốn đội thứ ba có thành tích tốt nhất, sẽ giành quyền vào vòng 16 đội.
Các tiêu chí vòng bảng
[sửa | sửa mã nguồn]Các đội sẽ được xếp hạng theo hệ thống ba điểm cho một trận thắng (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua) và nếu bằng điểm, các tiêu chí phá vỡ thế bế tắc sau đây sẽ được áp dụng, theo thứ tự nhất định, để xác định thứ hạng (Điều 74 của Quy định):[26]
- Điểm trong trận đối đầu giữa hai đội bằng điểm;
- Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Rút thăm.
Nếu có nhiều hơn hai đội hòa nhau, các tiêu chí sau sẽ được áp dụng thay thế:
- Điểm trong trận đấu giữa các đội bằng điểm;
- Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đấu giữa các đội bằng điểm;
- Bàn thắng ghi được trong các trận đấu giữa các đội bằng điểm;
- Nếu sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí trên mà hai đội vẫn hòa nhau thì các tiêu chí trên lại được áp dụng cho các trận đấu giữa hai đội được đề cập. Nếu điều này không giải quyết được tỷ số hòa, ba tiêu chí tiếp theo sẽ được áp dụng;
- Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
- Rút thăm.
Bảng A
[sửa | sửa mã nguồn]| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 1 | +5 | 7 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 0 | 3 | 0 | 2 | 2 | 0 | 3 | ||
| 3 | 3 | 0 | 2 | 1 | 0 | 2 | −2 | 2 | ||
| 4 | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 4 | −3 | 2 |
(H) Chủ nhà
| Maroc | 2–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bảng B
[sửa | sửa mã nguồn]| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 3 | 1 | +2 | 7 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 4 | +1 | 6 | ||
| 3 | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | −1 | 2 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 6 | −2 | 1 |
Bảng C
[sửa | sửa mã nguồn]| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 4 | +4 | 9 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 6 | 5 | +1 | 4 | ||
| 3 | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | −1 | 2 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 7 | −4 | 1 |
Bảng D
[sửa | sửa mã nguồn]| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 7 | 1 | +6 | 7 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 1 | +4 | 7 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 4 | −3 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 7 | −7 | 0 |
Bảng E
[sửa | sửa mã nguồn]| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 7 | 1 | +6 | 9 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 2 | +2 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 5 | −4 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 6 | −4 | 0 |
Bảng F
[sửa | sửa mã nguồn]| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 3 | +2 | 7 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 2 | +2 | 7 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 5 | −1 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 3 | 7 | −4 | 0 |
| Gabon | 2–3 | |
|---|---|---|
| Aubameyang Moucketou-Moussounda |
Chi tiết | Bangal Catamo Calila |
Xếp hạng các đội đứng thứ ba
[sửa | sửa mã nguồn]| VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | F | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 5 | −1 | 3 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | D | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 4 | −3 | 3 | ||
| 3 | E | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 5 | −4 | 3 | ||
| 4 | C | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | −1 | 2 | ||
| 5 | B | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 3 | −1 | 2 | ||
| 6 | A | 3 | 0 | 2 | 1 | 0 | 2 | −2 | 2 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bảng xếp hạng tổng thể của Cúp bóng đá châu Phi
Vòng đấu loại trực tiếp
[sửa | sửa mã nguồn]Các trận đấu có thể tác động liên quan đến các đội đứng thứ ba phụ thuộc vào bốn đội đứng thứ ba nào đủ điều kiện vào vòng 16 đội:
| Các đội xếp thứ ba đủ điều kiện từ các bảng đấu |
1A vs |
1B vs |
1C vs |
1D vs | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | 3C | 3D | 3A | 3B | |||
| A | B | C | E | 3C | 3A | 3B | 3E | |||
| A | B | C | F | 3C | 3A | 3B | 3F | |||
| A | B | D | E | 3D | 3A | 3B | 3E | |||
| A | B | D | F | 3D | 3A | 3B | 3F | |||
| A | B | E | F | 3E | 3A | 3B | 3F | |||
| A | C | D | E | 3C | 3D | 3A | 3E | |||
| A | C | D | F | 3C | 3D | 3A | 3F | |||
| A | C | E | F | 3C | 3A | 3F | 3E | |||
| A | D | E | F | 3D | 3A | 3F | 3E | |||
| B | C | D | E | 3C | 3D | 3B | 3E | |||
| B | C | D | F | 3C | 3D | 3B | 3F | |||
| B | C | E | F | 3E | 3C | 3B | 3F | |||
| B | D | E | F | 3E | 3D | 3B | 3F | |||
| C | D | E | F | 3C | 3D | 3F | 3E | |||
Sơ đồ
[sửa | sửa mã nguồn]| Vòng 16 đội | Tứ kết | Bán kết | Chung kết | |||||||||||
| 3 tháng 1 – Casablanca | ||||||||||||||
| 1 (3) | ||||||||||||||
| 9 tháng 1 – Tangier | ||||||||||||||
| 1 (2) | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 3 tháng 1 – Tangier | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||
| 14 tháng 1 – Tangier | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 5 tháng 1 – Agadir | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||
| 10 tháng 1 – Agadir | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||
| 6 tháng 1 – Marrakesh | ||||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||
| 18 tháng 1 – Rabat | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 6 tháng 1 – Rabat (Hassan) | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 10 tháng 1 – Marrakesh | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 5 tháng 1 – Fes | ||||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||
| 4 | ||||||||||||||
| 14 tháng 1 – Rabat | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 0 (2) | ||||||||||||||
| 4 tháng 1 – Rabat (Al Medina) | ||||||||||||||
| 0 (4) | Tranh hạng ba | |||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 9 tháng 1 – Rabat | 17 tháng 1 – Casablanca | |||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||
| 0 | 0 (2) | |||||||||||||
| 4 tháng 1 – Rabat (Abdellah) | ||||||||||||||
| 2 | 0 (4) | |||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
Vòng 16 đội
[sửa | sửa mã nguồn]| Bờ Biển Ngà | 3–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
Tứ kết
[sửa | sửa mã nguồn]| Cameroon | 0–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bán kết
[sửa | sửa mã nguồn]| Nigeria | 0–0 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| Chi tiết | ||
| Loạt sút luân lưu | ||
| 2–4 | ||
Tranh hạng 3
[sửa | sửa mã nguồn]Chung kết
[sửa | sửa mã nguồn]| Sénégal | 1–0 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
Thống kê
[sửa | sửa mã nguồn]Cầu thủ ghi bàn
[sửa | sửa mã nguồn]Đã có 121 bàn thắng ghi được trong 52 trận đấu, trung bình 2.33 bàn thắng mỗi trận đấu.
5 bàn thắng
4 bàn thắng
3 bàn thắng
2 bàn thắng
1 bàn thắng
Zineddine Belaïd
Adil Boulbina
Farès Chaïbi
Gelson Dala
Show
Jodel Dossou
Yohan Roche
Arsène Kouassi
Georgi Minoungou
Edmond Tapsoba
Lassina Traoré
Karl Etta Eyong
Junior Tchamadeu
Cédric Bakambu
Théo Bongonda
Nathanaël Mbuku
Marwan Attia
Ramy Rabia
Yasser Ibrahim
Marvin Anieboh
Emilio Nsue
Pierre-Emerick Aubameyang
Denis Bouanga
Guélor Kanga
Alex Moucketou-Moussounda
Yan Diomande
Evann Guessand
Jean-Philippe Krasso
Ismael Saibari
Faisal Bangal
Diogo Calila
Semi Ajayi
Wilfred Ndidi
Paul Onuachu
Habib Diallo
Ibrahim Mbaye
Iliman Ndiaye
Abdoulaye Seck
Evidence Makgopa
Tshepang Moremi
Aamir Abdallah
Charles M'Mombwa
Simon Msuva
Feisal Salum
Ali Abdi
Firas Chaouat
Ismaël Gharbi
Ellyes Skhiri
Montassar Talbi
Uche Ikpeazu
Rogers Mato
Denis Omedi
Patson Daka
Prince Dube
Tawanda Maswanhise
Knowledge Musona
1 bàn phản lưới nhà
Ahmed Abou El Fotouh (trong trận gặp Bờ Biển Ngà)
Saúl Coco (trong trận gặp Sudan)
Ghislain Konan (trong trận gặp Cameroon)
Aubrey Modiba (trong trận gặp Zimbabwe)
Nené (trong trận gặp Cameroon)
Kỷ luật
[sửa | sửa mã nguồn]Một cầu thủ hoặc quan chức của đội sẽ tự động bị đình chỉ thi đấu trận tiếp theo nếu vi phạm các lỗi sau:
- Nhận thẻ đỏ (thời gian treo giò có thể kéo dài nếu phạm lỗi nghiêm trọng)
- Nhận 2 thẻ vàng trong 2 trận đấu; thẻ vàng đã bị xóa sau khi trận đấu kết thúc (thẻ vàng không áp dụng cho bất kỳ trận đấu quốc tế nào khác trong tương lai)
Các đình chỉ sau đây đã được thực hiện trong suốt giải đấu:
| Cầu thủ/Quan chức | Vi phạm | Đình chỉ |
|---|---|---|
| Treo giò ở vòng bảng | ||
| Bảng E gặp Sudan (lượt trận 2; 28 tháng 12 năm 2025) | ||
| Bảng E gặp Guinea Xích Đạo (lượt trận 2; 28 tháng 12 năm 2025) | ||
| Bảng B gặp Angola (lượt trận 3; 29 tháng 12 năm 2025) | ||
| Bảng A gặp Comoros (lượt trận 3; 29 tháng 12 năm 2025) | ||
| Bảng F gặp Mozambique (lượt trận 3; 31 tháng 12 năm 2025) | ||
| Đình chỉ sau giải đấu | ||
| Đình chỉ sau giải đấu | ||
| Đình chỉ sau giải đấu | ||
| Treo giò ở vòng đấu loại trực tiếp | ||
| Vòng 16 đội gặp Tunisia (3 tháng 1 năm 2026) | ||
| Vòng 16 đội gặp Sudan (3 tháng 1 năm 2026) | ||
| Vòng 16 đội gặp Ai Cập (5 tháng 1 năm 2026) | ||
| Tứ kết gặp Sénégal (9 tháng 1 năm 2026) | ||
| Đình chỉ sau giải đấu | ||
| Đình chỉ sau giải đấu | ||
| Bán kết gặp Maroc (14 tháng 1 năm 2026) | ||
| Đình chỉ sau giải đấu | ||
| Tranh hạng 3 gặp Nigeria (17 tháng 1 năm 2026) | ||
| Tranh hạng 3 gặp Ai Cập (17 tháng 1 năm 2026) | ||
| Chung kết gặp Maroc (18 tháng 1 năm 2026) | ||
| Chung kết gặp Maroc (18 tháng 1 năm 2026) | ||
Giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]Các giải thưởng sau đây đã được trao sau khi giải đấu kết thúc:
| Cầu thủ xuất sắc nhất giải |
|---|
| Vua phá lưới |
(5 bàn thắng)[75] |
| Thủ môn xuất sắc nhất |
| Đội đạt giải phong cách |
Đội hình xuất sắc nhất giải
[sửa | sửa mã nguồn]| Thủ môn | Hậu vệ | Tiền vệ | Tiền đạo |
|---|---|---|---|
Source:[77]
Bảng xếp hạng giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu quyết định trong hiệp phụ được tính kết quả thắng thua, trong khi các trận đấu quyết định bằng loạt sút luân lưu được tính kết quả hòa.
| XH | Đội | Bg | ST | T | H | B | Đ | BT | BB | HS |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | D | 7 | 6 | 1 | 0 | 19 | 13 | 2 | +11 | |
| 2 | A | 7 | 4 | 2 | 1 | 14 | 9 | 2 | +7 | |
| 3 | C | 7 | 5 | 2 | 0 | 17 | 14 | 4 | +10 | |
| 4 | B | 7 | 4 | 2 | 1 | 14 | 9 | 5 | +4 | |
| Bị loại ở tứ kết | ||||||||||
| 5 | E | 5 | 4 | 0 | 1 | 12 | 8 | 3 | +5 | |
| 6 | F | 5 | 3 | 1 | 1 | 10 | 10 | 6 | +4 | |
| 7 | F | 5 | 3 | 1 | 1 | 10 | 6 | 5 | +1 | |
| 8 | A | 5 | 0 | 4 | 1 | 4 | 3 | 4 | -1 | |
| Bị loại ở vòng 16 đội | ||||||||||
| 9 | D | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 5 | 2 | +3 | |
| 10 | B | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 6 | 6 | 0 | |
| 11 | E | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 4 | 5 | -1 | |
| 12 | C | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 7 | 6 | +1 | |
| 13 | F | 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 4 | 9 | -5 | |
| 14 | D | 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 2 | 7 | -5 | |
| 15 | E | 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 2 | 8 | -6 | |
| 16 | C | 4 | 0 | 2 | 2 | 2 | 3 | 5 | -2 | |
| Bị loại ở vòng bảng | ||||||||||
| 17 | B | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 2 | 3 | -1 | |
| 18 | A | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 0 | 2 | -2 | |
| 19 | A | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 1 | 4 | -3 | |
| 20 | B | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 4 | 6 | -2 | |
| 21 | C | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | 7 | -4 | |
| 22 | F | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 4 | 7 | -3 | |
| 23 | E | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 2 | 6 | -4 | |
| 24 | D | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 7 | -7 | |
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất trận được trao cho mỗi cầu thủ sau mỗi trận đấu trong suốt quãng thời gian mà giải đấu được diễn ra. Giải thưởng này do TotalEnergies tài trợ, bao gồm một chiếc cúp chính thức được trao cho cầu thủ vào mỗi cuối trận đấu.[78]
Phát sóng
[sửa | sửa mã nguồn]Dưới đây là danh sách các đơn vị nắm giữ bản quyền phát sóng AFCON 2025:
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Cúp Liên đoàn bóng đá châu Phi 2024
- Cúp bóng đá nữ châu Phi 2024
- Cúp bóng đá U-20 châu Phi 2025
- Cúp bóng đá U-17 châu Phi 2025
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "AFCON 2025 gets summer dates in Morocco". Afrik Foot. ngày 21 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2024.
- ^ Aarons, Ed; Molina, Romain; Aarons, Exclusive by Ed (ngày 12 tháng 6 năm 2024). "Afcon could move to December 2025 to avoid Club World Cup clash". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2024.
- ^ "CAF President Dr Motsepe announces African Super League launch details, AFCON 2023 and Champions League key decisions". CAFOnline.com. ngày 3 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2023.
...the Executive Committee has decided that this edition of the tournament (the 2023 edition) will be postponed to the months of January and February 2024. The postponement is as a direct and sole result of the adverse weather conditions in the country and after also having received further technical opinion from experts on adverse effects of staging the matches in that period, as June and July are rainy seasons in Ivory Coast.
- ^ Southby, Ben (ngày 3 tháng 7 năm 2022). "Africa Cup of Nations 2023 finals have been postponed and moved to January 2024 due to weather concerns in Ivory Coast". Eurosport. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Guinea stripped of 2025 Africa Cup of Nations: CAF president". beIN Sports. ngày 30 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2022.
- ^ a b "Morocco to host 2025 Africa Cup of Nations". CAFOnline.com. ngày 27 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2023.
- ^ "Nigeria 1–2 Ivory Coast: Sebastien Haller seals Africa Cup of Nations final comeback for host nation". Sky Sports. ngày 12 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
- ^ "CAN 2019 : le pays hôte sera connu le 9 janvier" [CAN 2019: the host country will be known on January 9]. Le Monde (bằng tiếng Pháp). ngày 10 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019.
- ^ "Cote d'Ivoire agrees CAF timetable shift". CAFOnline.com. ngày 30 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019.
- ^ "CAF President discusses withdrawal by CAF of AFCON Guinea 2025 with Guinea Transition President". CAFOnline.com. ngày 30 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2023.
- ^ "CAF re-opens bidding process for the TotalEnergies Africa Cup of Nations 2025 hosting rights". CAFOnline.com. ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2022.
- ^ Diallo, Abubakr (ngày 1 tháng 10 năm 2022). "CAF : qui va organiser la CAN 2025 retirée à la Guinée ?" [CAF: who will organize the CAN 2025 withdrawn from Guinea?]. Afrik Foot (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Tanzania, Uganda & Kenya to host 2027 TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations". CAFOnline.com. ngày 27 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2024.
- ^ "Morocco, East African nations win Africa Cup of Nations hosting rights". France 24. ngày 27 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2024.
- ^ ‘ASSAD’, the Official Mascot for TotalEnergies CAF Africa Cup Of Nations Morocco 2025 revealed! (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025 – qua www.cafonline.com.
- ^ "CAF and PUMA unveil Official Match Ball 'ITRI' for TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations Morocco 2025". CAF and PUMA unveil Official Match Ball ‘ITRI’ for TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations Morocco 2025 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
- ^ Oyebola, Mike (ngày 25 tháng 12 năm 2023). "CAF announces kick-off date for AFCON 2025 qualifiers". Daily Post Nigeria. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2024.
- ^ a b "TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations Morocco 2025 Preliminary Draw conducted". CAFOnline.com. ngày 20 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Chad and Eswatini reach group stage of TotalEnergies AFCON 2025 qualifiers". Confederation of African Football. ngày 26 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Draw for TotalEnergies Africa Cup of Nations Morocco 2025 Qualifiers set for 04 July in Johannesburg". Draw for TotalEnergies Africa Cup of Nations Morocco 2025 Qualifiers set for 04 July in Johannesburg (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Men's Ranking". FIFA. ngày 20 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2024.
- ^ "CAF and Morocco LOC announce Host Cities and Venues for TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations, Morocco 2025". cafonline.com. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2025.
- ^ "AFCON 2025: Draw Scheduled for January 27 in Rabat. The draw was conducted on the 27th of January 2025 at the Mohammed V National Theatre in Rabat". www.footboom1.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2024.
- ^ "CAF announce match schedule for TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations, Morocco 2025". cafonline.com. Confederation of African Football. ngày 31 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2025.
- ^ "2025 Africa Cup of Nations match schedule" (PDF). cafonline.com. Confederation of African Football. ngày 31 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2025.
- ^ Nassar, Khaled (ngày 21 tháng 10 năm 2021). "Regulations of the Africa Cup of Nations" (PDF). CAFOnline.com. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Morocco vs Comoros match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Mali vs Zambia match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Morocco vs Mali match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Zambia vs Morocco match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Comoros vs Mali match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Egypt vs Zimbabwe match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
- ^ "South Africa vs Angola match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Egypt vs South Africa match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Angola vs Egypt match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Zimbabwe vs South Africa match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Nigeria vs Tanzania match report". flashscore.com. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Tunisia vs Uganda match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Nigeria vs Tunisia match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2025-12-27/uganda-vs-tanzania/3625222
- ^ "Uganda vs Nigeria match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Tanzania vs Tunisia match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Senegal vs Botswana match report". flashscore.com. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
- ^ "DR Congo vs Bénin match report". flashscore.com. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
- ^ https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2025-12-27/senegal-vs-dr-congo/3625227
- ^ "Benin vs Senegal match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Botswana vs DR Congo match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Algeria vs Sudan match report". flashscore.com. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Algeria vs Burkina Faso match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Equatorial Guinea vs Sudan match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Equatorial Guinea vs Algeria match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Sudan vs Burkina Faso match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Ivory Coast vs Mozambique match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Ivory Coast vs Cameroon match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Gabon vs Mozambique match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2025.
- ^ "Gabon vs Ivory Coast match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Mozambique vs Cameroon match report". globalsportsarchive.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
- ^ https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-03/senegal-vs-sudan/4005513
- ^ "Mali vs Tunisia | Round of 16 | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026.
- ^ https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-04/morocco-vs-tanzania/4005515
- ^ "South Africa vs Cameroon | Round of 16 | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Egypt vs Benin | Round of 16 | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Nigeria vs Mozambique | Round of 16 | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Algeria vs DR Congo | Round of 16 | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Ivory Coast vs Burkina Faso | Round of 16 | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Mali vs Senegal | Quarter-final | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Cameroon vs Morocco | Quarter-final | Match report". globalsportsarchive.com. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ^ https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-10/algeria-vs-nigeria/4005523
- ^ https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-10/egypt-vs-cote-divoire/4005524
- ^ https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-14/senegal-vs-egypt/4005525
- ^ https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-14/nigeria-vs-morocco/4005526
- ^ https://globalsportsarchive.com/en/soccer/match/2026-01-17/egypt-vs-nigeria/4005527
- ^ "Senegal vs Morocco | Final | Match report". globalsportsarchive.com. ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Sadio Mané, Best Player of AFCON 2025: The Coronation of Leadership". Confederation of African Football. ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Brahim Díaz wins TotalEnergies CAF AFCON 2025 Puma Golden Boot". Confederation of African Football. ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Yassine Bounou wins TotalEnergies CAF AFCON 2025 Goalkeeper of the Tournament". Confederation of African Football. ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Senegal and Morocco dominate the TotalEnergies CAF AFCON Morocco 2025 Best XI". Confederation of African Football. ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
- ^ "TotalEnergies CAF Men of the Match". cafonline.com. Confederation of African Football. ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2025.
- ^ "CAF and SuperSport announce broadcast rights partnership for TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations Morocco 2025™". CAF and SuperSport announce broadcast rights partnership for TotalEnergies CAF Africa Cup of Nations Morocco 2025™ (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.