Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022
2022 AFC Futsal Asian Cup - Kuwait
كأس آسيا 2022 لكرة الصالات
Biểu trưng Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022.png
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàKuwait
Thời gian27 tháng 9 – 8 tháng 10, 2022
Số đội16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu1 (tại 1 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Nhật Bản (lần thứ 4)
Á quân Iran
Hạng ba Uzbekistan
Hạng tư Thái Lan
Thống kê giải đấu
Số trận đấu32
Số bàn thắng193 (6.03 bàn/trận)
Vua phá lướiIran Hossein Tayyebi (10 bàn thắng)
Cầu thủ xuất sắc nhấtIran Moslem Oladghobad
Thủ môn xuất sắc nhấtNhật Bản Guilherme Kuromoto
2018
2020
2024

Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022 (tiếng Anh: 2022 AFC Futsal Asian Cup) là mùa giải thứ 17 của AFC Futsal Asian Cup (trước đây là AFC Futsal Championship trước khi đổi tên từ 2021),[1] do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức tại Kuwait. Tổng cộng có 16 đội tuyển sẽ tham dự giải đấu.[2]

Kuwait được AFC chỉ định làm chủ nhà của Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á 2020 sau khi thay thế đội chủ nhà Turkmenistan ban đầu. Tuy nhiên, AFC đã thông báo hủy bỏ giải đấu này vào ngày 25 tháng 1 năm 2021 do đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, bảo lưu quyền đăng cai giải đấu này cho Kuwait.[3] Ban đầu giải đấu dự kiến ​​được tổ chức từ ngày 16 đến ngày 27 tháng 2 năm 2022.[4] Tuy nhiên, vào ngày 5 tháng 7 năm 2021, AFC thông báo rằng giải đấu sẽ được tổ chức từ ngày 27 tháng 9 đến ngày 8 tháng 10 năm 2022.

Nhật Bản đã đánh bại đương kim vô địch Iran trong trận chung kết để giành danh hiệu thứ tư.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại ban đầu dự kiến ​​diễn ra từ ngày 13 đến ngày 24 tháng 10 năm 2021.[5] Tuy nhiên, vào ngày 5 tháng 7 năm 2021, AFC thông báo rằng nó sẽ được tổ chức từ ngày 1 tháng 4 đến ngày 20 tháng 5 năm 2022.

Các đội tuyển đã vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Có 16 đội tuyển giành quyền tham dự giải đấu:[6]

Đội Tư cách vượt qua vòng loại Tham dự Thành tích tốt nhất lần trước Hạng FIFA[7]
 Kuwait Chủ nhà 11 lần Hạng tư (2003, 2014) 38
 Iraq Nhất bảng B Khu vực Tây Á 11 lần Tứ kết (2002, 2016) 50
 Bahrain Nhì bảng B Khu vực Tây Á 2 lần Tứ kết (2018) 67
 Liban Nhất bảng A Khu vực Tây Á 11 lần Tứ kết (2004, 2007, 2008, 2010, 2012, 2014, 2018) 45
 Ả Rập Xê Út Nhì bảng A Khu vực Tây Á 1 lần Vòng bảng (2016) 73
 Indonesia Thắng bán kết 1 Khu vực Đông Nam Á 9 lần Vòng bảng (2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2008, 2010, 2012, 2014) 39
 Thái Lan Thắng bán kết 2 Khu vực Đông Nam Á 15 lần Á quân (2008, 2012) 20
 Oman Thắng trận play-off Khu vực Tây Á Lần đầu Lần đầu 90
 Việt Nam Thắng trận play-off tranh hạng 3 Khu vực Đông Nam Á 5 lần Hạng tư (2016) 40
 Uzbekistan Nhất bảng B Khu vực Trung Á và Nam Á 15 lần Á quân (2001, 2006, 2010, 2016) 26
 Iran Nhất bảng A Khu vực Trung Á và Nam Á 15 lần Vô địch (1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2007, 2008, 2016, 2018) 6
 Tajikistan Nhì bảng B Khu vực Trung Á và Nam Á 10 lần Tứ kết (2007) 56
 Turkmenistan Nhì bảng A Khu vực Trung Á và Nam Á 6 lần Vòng bảng (2005, 2006, 2007, 2008, 2010, 2012) 64
 Nhật Bản Hạng nhất Khu vực Đông Á 15 lần Vô địch (2006, 2012, 2014) 14
 Hàn Quốc Hạng nhì Khu vực Đông Á 13 lần Á quân (1998) 74
 Đài Bắc Trung Hoa Hạng ba Khu vực Đông Á 12 lần Tứ kết (2003) 89

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Kuwait
Hội trường Saad Al-Abdullah
Sức chứa: 6.000
No image available.svg

Danh sách cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi đội phải giới thiệu một đội hình gồm 14 cầu thủ, trong đó có tối thiểu hai thủ môn.[2]

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại hạt giống
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ vào tứ kết.

Các tiêu chí

Các đội được xếp theo điểm (thắng 3 điểm, hòa 1 điểm, thua 0 điểm). Nếu hòa bằng điểm, tiêu chí sẽ được áp dụng theo thứ tự sau:[2]

  1. Số điểm thu được nhiều hơn trong các trận đấu vòng bảng giữa các đội liên quan;
  2. Hiệu số bàn thắng từ các trận đấu vòng bảng giữa các đội liên quan;
  3. Nhiều hơn số bàn thắng được ghi trong các trận đấu vòng bảng giữa các đội liên quan;
  4. Nếu sau khi áp dụng tiêu chí 1 đến 3, các đội vẫn có thứ hạng bằng nhau, thì tiêu chí 1 đến 3 được áp dụng lại riêng cho các trận đấu giữa các đội được đề cập để xác định thứ hạng cuối cùng của họ. Nếu thủ tục này không dẫn đến quyết định, các tiêu chí từ 5 đến 9 sẽ được áp dụng;
  5. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận vòng bảng;
  6. Số bàn thắng ghi được nhiều hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và gặp nhau ở lượt đấu cuối cùng của vòng bảng;
  8. Điểm số ít hơn tính theo số thẻ vàng và đỏ nhận được trong các trận đấu vòng bảng (1 điểm cho một thẻ vàng, 3 điểm cho một thẻ đỏ là hệ quả của hai thẻ vàng, 3 điểm cho một thẻ đỏ trực tiếp, 4 điểm đối với một thẻ vàng sau đó là một thẻ đỏ trực tiếp);
  9. Bốc thăm.
  • Tất cả trận đấu diễn ra theo giờ địa phương (UTC+3)

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Thái Lan 3 2 1 0 8 3 +5 7 Tứ kết
2  Kuwait (H) 3 1 2 0 9 3 +6 5
3  Iraq 3 1 1 1 9 5 +4 4
4  Oman 3 0 0 3 3 18 −15 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Iraq 2–3 Thái Lan
  • Tareq Zeyad  8'
  • Mustafa Ihsan  14'
  • Worasak Srirangpirot  17'
  • Sarawut Phalaphruek  25'
  • Jetsada Chudech  36'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Hiroyuki Kobayashi (Nhật Bản)
Kuwait 7–2 Oman
  • Abdulrahman Al-Tawail  6'23'
  • Abdullatif Al-Abbasi  8'30'
  • Abdulaziz Al-Basam  23'
  • Yousef Al-Khalifah  30'
  • Saleh Al-Fadhel  33'
  • Samer Al-Balushi  31'
  • Khalfan Al-Maawali  38'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Ebrahim Mehrabi Afshar (Iran)

Oman 0–5 Iraq
  • Mohanad Abdulhadi  4'
  • Salim Faisal  4'32'35'
  • Ghaith Riyadh  14'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Mohamad Chami (Liban)
Thái Lan 2–2 Kuwait
  • Sarawut Phalaphruek  6'
  • Krit Aransanyalak  35'
  • Saleh Al-Fadhel  18'
  • Abdulaziz Al-Basam  27'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Husain Ali Al-Bahhar (Bahrain)

Thái Lan 6–1 Oman
  • Warut Wangsama-aeo  4'
  • Jetsada Chudech  16'
  • Worasak Srirangpirot  18'
  • Sarawut Phalaphruek  19'
  • Narongsak Wingwon  32'37'
  • Mohammed Taqi Al-Lawati  34'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Ebrahim Mehrabi Afshar (Iran)
Kuwait 2–2 Iraq
  • Abdulrahman Al-Wadi  2'
  • Abdulrahman Al-Mosabehi  21'
  • Salim Faisal  13'18'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Ryan Shepheard (Úc)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Uzbekistan 3 3 0 0 17 3 +14 9 Tứ kết
2  Tajikistan 3 2 0 1 14 11 +3 6
3  Bahrain 3 0 1 2 8 14 −6 1
4  Turkmenistan 3 0 1 2 9 19 −10 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Uzbekistan 8–0 Turkmenistan
  • Davron Choriev  6'
  • Mashrab Adilov  12'21'
  • Ikhtiyor Ropiev  14'32'
  • Dilshod Rakhmatov  29'
  • Shakhram Fakhriddinov  33'
  • Akbar Usmonov  39'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Fahad Al-Hosani (UAE)
Bahrain 3–4 Tajikistan
  • Ammar Hasan Mayhad  11'
  • Ahmed Antar  33'
  • Jassam Saleh  38'
  • Umed Kuziev  7'
  • Bakhtiyor Soliev  22'
  • Fayzali Sardorov  23'
  • Idris Yorov  38'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Lee Po-fu (Đài Bắc Trung Hoa)

Turkmenistan 4–4 Bahrain
  • Gurbangeldi Sähedow  13'14'19'26' (ph.đ.)
  • Ahmed Antar  10'
  • Mohamed Abdulla  13'
  • Falah Abbas  26' (ph.đ.)
  • Mohamed Al-Sandi  40'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Hawkar Salar Ahmed (Iraq)
Tajikistan 2–3 Uzbekistan
  • Fayzali Sardorov  4'38'
  • Elbek Tulkinov  3'
  • Khusniddin Nishonov  7'
  • Anaskhon Rakhmatov  19'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Gelareh Nazemi Deylami (Iran)

Tajikistan 8–5 Turkmenistan
  • Idris Yorov  8'9'22'38'
  • Muhamadjon Sharipov  11'
  • Şiri Baýramdurdyýew  19' (l.n.)
  • Fayzali Sardorov  37'40'
  • Maksat Soltanow  3'
  • Gurbangeldi Sähedow  20'40'
  • Mülkaman Annagulyýew  35'37'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Mohamad Chami (Liban)
Uzbekistan 6–1 Bahrain
  • Elbek Tulkinov  6'
  • Akbar Usmonov  20'30'
  • Mashrab Adilov  22'
  • Shakhram Fakhriddinov  26'
  • Khusniddin Nishonov  27'
  • Ammar Hasan Mayhad  35'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Eisa Abdulhoussain (Kuwait)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iran 3 3 0 0 24 1 +23 9 Tứ kết
2  Indonesia 3 2 0 1 11 8 +3 6
3  Đài Bắc Trung Hoa 3 0 1 2 2 15 −13 1
4  Liban 3 0 1 2 3 17 −14 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Iran 5–0 Indonesia
  • Saeid Ahmadabbasi  2'22'
  • Moslem Oladghobad  2'
  • Mehdi Asadshir  9'
  • Hossein Tayyebi  24'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Ryan Shepheard (Úc)
Liban 1–1 Đài Bắc Trung Hoa
  • Mouhammad Hammoud  18'
  • Huang Wei-lun  13'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Andrew Best (Úc)

Indonesia 7–2 Liban
  • Rio Pangestu  3'
  • Muhammad Fajriyan  7'
  • Firman Adriansyah  19'
  • Iqbal Rahmatullah  21'
  • Dewa Rizki  27'
  • Reza Gunawan  37'
  • Syauqi Saud  40'
  • Hasan Zeitoun  25'
  • Steve Koukezian  37'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Trương Quốc Dũng (Việt Nam)
Đài Bắc Trung Hoa 1–10 Iran
  • He Chia-chen  31'
  • Mohammad Hossein Bazyar  2'
  • Hossein Tayyebi  3'16'36'
  • Saeid Ahmadabbasi  4'16'18'
  • Salar Aghapour  22'
  • Alireza Javan  28'
  • Mehdi Karimi  35'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Helday Idang (Malaysia)

Đài Bắc Trung Hoa 1–4 Indonesia
  • Lin Chih-hung  30'
  • Muhammad Fajriyan  10'12'12'
  • Syauqi Saud  29'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Husain Ali Al-Bahhar (Bahrain)
Iran 9–0 Liban
  • Salar Aghapour  8'32'
  • Hossein Tayyebi  17'39'
  • Mustafa Rhyem  17' (l.n.)
  • Moslem Oladghobad  19'
  • Bahman Jafari  21'
  • Mehdi Karimi  28'
  • Mohammad Hossein Bazyar  27'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Abdulrahman Al-Doseri (Bahrain)

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nhật Bản 3 2 0 1 9 2 +7 6[a] Tứ kết
2  Việt Nam 3 2 0 1 8 4 +4 6[a]
3  Ả Rập Xê Út 3 2 0 1 7 4 +3 6[a]
4  Hàn Quốc 3 0 0 3 1 15 −14 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Ghi chú:
  1. ^ a b c Kết quả đối đầu: Nhật Bản 1–2 Ả Rập Xê Út, Ả Rập Xê Út 1–3 Việt Nam, Nhật Bản 2–0 Việt Nam. Dựa vào bảng thành tích đối đầu:
    • Nhật Bản: 3 điểm, hiệu số +1, bàn thắng 3;
    • Việt Nam: 3 điểm, hiệu số 0, bàn thắng 3;
    • Ả Rập Xê Út: 3 điểm, hiệu số −1, bàn thắng 3.
Nhật Bản 1–2 Ả Rập Xê Út
  • Vinícius Crepaldi  3'
  • Nasser Al-Harthi  11'
  • Mohsen Fqihe  15'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Anatoliy Rubakov (Uzbekistan)
Việt Nam 5–1 Hàn Quốc
  • Shin Jong-hoon  2' (l.n.)
  • Trần Thái Huy  15'34'
  • Phạm Đức Hoà  17'35'
  • Shin Jong-hoon  1'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Benjapol Mucharoensap (Thái Lan)

Hàn Quốc 0–6 Nhật Bản
  • Seo Jung-woo  5' (l.n.)
  • Arthur Oliveira  6'
  • Soma Mizutani  17'
  • Kentaro Ishida  27'
  • Sora Kanazawa  28'
  • Tomoki Yoshikawa  39'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Zari Fathi (Iran)
Ả Rập Xê Út 1–3 Việt Nam
  • Châu Đoàn Phát  30' (l.n.)
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Osama Idrees Sedaif (Bahrain)

Hàn Quốc 0–4 Ả Rập Xê Út
  • Farhan Ali  3'22'
  • Fahad Rudayni  11'28'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Leung Chung Yin (Hồng Kông)
Nhật Bản 2–0 Việt Nam
  • Kazuya Shimizu  5'35'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Pornnarong Grairod (Thái Lan)

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụsút luân lưu sẽ được sử dụng để phân định thắng thua nếu cần thiết (không sử dụng hiệp phụ hoặc sút luân lưu trong trận tranh hạng ba).[2]

Sơ đồ[sửa | sửa mã nguồn]

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
4 tháng 10 – Thành phố Kuwait
 
 
 Thái Lan3
 
6 tháng 10 – Thành phố Kuwait
 
 Tajikistan2
 
 Thái Lan0
 
4 tháng 10 – Thành phố Kuwait
 
 Iran5
 
 Iran8
 
8 tháng 10 – Thành phố Kuwait
 
 Việt Nam1
 
 Iran2
 
4 tháng 10 – Thành phố Kuwait
 
 Nhật Bản3
 
 Uzbekistan3
 
6 tháng 10 – Thành phố Kuwait
 
 Kuwait0
 
 Uzbekistan1
 
4 tháng 10 – Thành phố Kuwait
 
 Nhật Bản2 Tranh hạng ba
 
 Nhật Bản3
 
8 tháng 10 – Thành phố Kuwait
 
 Indonesia2
 
 Thái Lan2
 
 
 Uzbekistan8
 

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Iran 8–1 Việt Nam
  • Salar Aghapour  9'
  • Alireza Rafieipour  9'
  • Hossein Tayyebi  15'32'33'
  • Mohammad Hossein Bazyar  24'
  • Moslem Oladghobad  27'
  • Saeid Ahmadabbasi  37'
  • Phạm Đức Hòa  38'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Hiroyuki Kobayashi (Nhật Bản)
Nhật Bản 3–2 Indonesia
  • Sora Kanazawa  32'
  • Higor Pires  38'
  • Soma Mizutani  39'
  • Samuel Eko  21'
  • Dewa Rizki  39'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Trương Quốc Dũng (Việt Nam)
Thái Lan 3–2 Tajikistan
  • Panat Kittipanuwong  2'
  • Jetsada Chudech  35'
  • Worasak Srirangpirot  40'
  • Iqboli Vositzoda  28'
  • Idris Yorov  34'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Ryan Shepheard (Úc)
Uzbekistan 3–0 Kuwait
  • Anaskhon Rakhmatov  14'
  • Davron Choriev  21'
  • Khusniddin Nishonov  34'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Ebrahim Mehrabi Afshar (Iran)

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Uzbekistan 1–2 Nhật Bản
  • Ilkhomjon Khamroev  17'
  • Arthur Oliveira  23'
  • Sora Kanazawa  30'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Husain Ali Al-Bahhar (Bahrain)
Thái Lan 0–5 Iran
  • Hossein Tayyebi  1'
  • Mohammad Hossein Derakhshani  22'28'
  • Moslem Oladghobad  24'27'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Fahad Al-Hosani (UAE)

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Thái Lan 2–8 Uzbekistan
  • Narongsak Wingwon  2'
  • Worasak Srirangpirot  27'
  • Ikhtiyor Ropiev  2'26'
  • Davron Choriev  7'
  • Elbek Tulkinov  14'
  • Khusniddin Nishonov  16'
  • Sunatulla Juraev  22'
  • Anaskhon Rakhmatov  23'
  • Ilkhomjon Khamroev  31'
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Ebrahim Mehrabi Afshar (Iran)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Iran 2–3 Nhật Bản
  • Saeid Ahmadabbasi  15'
  • Alireza Javan  40'
  • Kazuya Shimizu  16'
  • Arthur Oliveira  27'
  • Saeid Ahmadabbasi  40' (l.n.)
Hội trường Saad Al-Abdullah, Thành phố Kuwait
Trọng tài: Ryan Shepheard (Úc)

Bảng xếp hạng các đội tuyển tham dự giải đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng này xếp hạng các đội tuyển trong giải đấu. Ngoại trừ bốn vị trí đầu tiên, thứ tự các vị trí tiếp của với các đội lọt vào cùng một giai đoạn của giải được xác định bằng thứ hạng tại vòng bảng, sau đó là điểm số.
Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu quyết định trong hiệp phụ được tính kết quả thắng thua, trong khi các trận đấu quyết định bằng loạt sút luân lưu được tính kết quả hòa.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1  Nhật Bản 6 5 0 1 17 7 +10 15 Vô địch
2  Iran 6 5 0 1 39 5 +34 15 Á quân
3  Uzbekistan 6 5 0 1 29 7 +22 15 Hạng ba
4  Thái Lan 6 3 1 2 16 20 −4 10 Hạng tư
5  Tajikistan 4 2 0 2 16 14 +2 6 Bị loại ở tứ kết
6  Indonesia 4 2 0 2 13 11 +2 6
7  Việt Nam 4 2 0 2 9 12 −3 6
8  Kuwait (H) 4 1 2 1 9 6 +3 5
9  Ả Rập Xê Út 3 2 0 1 7 4 +3 6 Xếp thứ 3 ở vòng bảng
10  Iraq 3 1 1 1 9 5 +4 4
11  Bahrain 3 0 1 2 8 14 −6 1
12  Đài Bắc Trung Hoa 3 0 1 2 2 15 −13 1
13  Turkmenistan 3 0 1 2 9 19 −10 1 Xếp thứ 4 ở vòng bảng
14  Liban 3 0 1 2 3 17 −14 1
15  Hàn Quốc 3 0 0 3 1 15 −14 0
16  Oman 3 0 0 3 3 18 −15 0
Nguồn: AFC
(H) Chủ nhà

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 193 bàn thắng ghi được trong 32 trận đấu, trung bình 6.03 bàn thắng mỗi trận đấu.

10 bàn thắng

  • Iran Hossein Tayyebi

7 bàn thắng

  • Iran Saeid Ahmadabbasi

6 bàn thắng

  • Tajikistan Idris Yorov
  • Turkmenistan Gurbangeldi Sähedow

5 bàn thắng

  • Iran Moslem Oladghobad
  • Iraq Salim Faisal
  • Tajikistan Fayzali Sardorov

4 bàn thắng

  • Indonesia Muhammad Fajriyan
  • Iran Salar Aghapour
  • Thái Lan Worasak Srirangpirot
  • Uzbekistan Khusniddin Nishonov
  • Uzbekistan Ikhtiyor Ropiev

3 bàn thắng

  • Iran Mohammad Hossein Bazyar
  • Nhật Bản Sora Kanazawa
  • Nhật Bản Arthur Oliveira
  • Nhật Bản Kazuya Shimizu
  • Thái Lan Jetsada Chudech
  • Thái Lan Sarawut Phalaphruek
  • Uzbekistan Mashrab Adilov
  • Uzbekistan Davron Choriev
  • Uzbekistan Anaskhon Rakhmatov
  • Uzbekistan Elbek Tulkinov
  • Uzbekistan Akbar Usmonov
  • Việt Nam Phạm Đức Hoà

2 bàn thắng

  • Bahrain Ahmed Antar
  • Bahrain Ammar Hasan Mayhad
  • Indonesia Dewa Rizki
  • Indonesia Syauqi Saud
  • Iran Mohammad Hossein Derakhshani
  • Iran Alireza Javan
  • Iran Mehdi Karimi
  • Nhật Bản Soma Mizutani
  • Kuwait Abdullatif Al-Abbasi
  • Kuwait Abdulaziz Al-Basam
  • Kuwait Saleh Al-Fadhel
  • Kuwait Abdulrahman Al-Tawail
  • Ả Rập Xê Út Farhan Ali
  • Ả Rập Xê Út Fahad Rudayni
  • Thái Lan Narongsak Wingwon
  • Turkmenistan Mülkaman Annagulyýew
  • Uzbekistan Shakhram Fakhriddinov
  • Uzbekistan Ilkhomjon Khamroev
  • Việt Nam Trần Thái Huy

1 bàn thắng

  • Bahrain Mohamed Abdulla
  • Bahrain Jassam Saleh
  • Bahrain Mohamed Al-Sandi
  • Bahrain Falah Abbas
  • Đài Bắc Trung Hoa He Chia-chen
  • Đài Bắc Trung Hoa Huang Wei-lun
  • Đài Bắc Trung Hoa Lin Chih-hung
  • Indonesia Samuel Eko
  • Indonesia Firman Adriansyah
  • Indonesia Iqbal Rahmatullah
  • Indonesia Rio Pangestu
  • Indonesia Reza Gunawan
  • Iran Mehdi Asadshir
  • Iran Bahman Jafari
  • Iran Alireza Rafieipour
  • Iraq Mohanad Abdulhadi
  • Iraq Mustafa Ihsan
  • Iraq Ghaith Riyadh
  • Iraq Tareq Zeyad
  • Nhật Bản Vinícius Crepaldi
  • Nhật Bản Kentaro Ishida
  • Nhật Bản Higor Pires
  • Nhật Bản Tomoki Yoshikawa
  • Kuwait Yousef Al-Khalifah
  • Kuwait Abdulrahman Al-Mosabehi
  • Kuwait Abdulrahman Al-Wadi
  • Liban Mouhammad Hammoud
  • Liban Steve Koukezian
  • Liban Hasan Zeitoun
  • Oman Samer Al-Balushi
  • Oman Khalfan Al-Maawali
  • Oman Mohammed Taqi Al-Lawati
  • Ả Rập Xê Út Mohsen Fqihe
  • Ả Rập Xê Út Nasser Al-Harthi
  • Hàn Quốc Shin Jong-hoon
  • Tajikistan Umed Kuziev
  • Tajikistan Muhamadjon Sharipov
  • Tajikistan Bakhtiyor Soliev
  • Tajikistan Iqboli Vositzoda
  • Thái Lan Krit Aransanyalak
  • Thái Lan Panat Kittipanuwong
  • Thái Lan Warut Wangsama-aeo
  • Turkmenistan Maksat Soltanow
  • Uzbekistan Sunatulla Juraev
  • Uzbekistan Dilshod Rakhmatov
  • Việt Nam Châu Đoàn Phát
  • Việt Nam Nguyễn Anh Duy
  • Việt Nam Nguyễn Minh Trí

1 bàn phản lưới nhà

Đối tác truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Các quốc gia trong khu vực quy định sở hữu bản quyền Cúp bóng đá trong nhà châu Á 2022
Quốc gia[a] Mạng phát sóng Kênh truyền hình Phát thanh Nền tảng trực tuyến
 Bangladesh Tập đoàn Truyền thông Đông Tây T Sports Không có T Sports
 Trung Quốc iQIYI Không có iQIYI
 Đài Bắc Trung Hoa ELTA TV ELTA HD Không có ELTA Sports
 Hồng Kông Aser Ventures Eleven Sports Không có Eleven Sports
 Philippines
 Thái Lan
 Singapore
 Malaysia
 Brunei
 Ấn Độ Jio Jio TV Không có JioTV
 Indonesia MNC Media MNCTV, RCTI, iNews Radio Republik Indonesia MNCTV OFFICIAL, MNC Media
 Đông Timor
 Papua New Guinea
 Kyrgyzstan KTRK КТРК Спорт Không có KTRK
 Iraq MENA Al Rabiaa TV Không có Al Rabiaa TV
 Nhật Bản DAZN Group Không có DAZN
 Ma Cao MPLUS Không có MPLUS
 Myanmar Canal+ Canal+ Sports Không có Canal+ Plus
 Mông Cổ Univision Look TV Không có Look TV
 Qatar BeIN Media Group beIN Sports Không có beIN Sports
 Bahrain
 Jordan
 Kuwait
 Liban
 Palestine
 Syria
 Yemen
 Ả Rập Xê Út Saudi Sports Company SSC Không có Shaid MBC
 Uzbekistan Agency «UzReport» Uzreport TV Không có Uzreport TV
 Việt Nam FPT, VTV, HTV VTV5, VTV6, HTV1, HTV Thể thao Không có FPT Play, VTV Go
Các quốc gia ngoài khu vực sở hữu bản quyền AFC Futsal Asian Cup 2022
Châu Phi BeIN Media Group beIN Sports Không có beIN Sports
 Đức Digital Sports Sportdigital Không có Sportdigital Fussball
 Serbia United Group Sport Klub Không có
 Nga TV Start Không có TV Start
 Pháp Elisa Oyj Fanseat Không có Fanseat
Mỹ Latinh Star+ StarPlus Không có StarPlus
Caribe Hearst ESPN Không có
  1. ^ Thông tin được lấy từ trang Afc.com

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “AFC rebrands age group championships to AFC Asian Cups”. AFC. 2 tháng 10 năm 2020.
  2. ^ a b c d “AFC Futsal Asian Cup 2022 Competition Regulations”. AFC.
  3. ^ “Latest update on AFC Competitions in 2021”. Asian Football Confederation official website. 25 tháng 1 năm 2021.
  4. ^ “AFC Competitions Calendar 2022”. AFC.
  5. ^ “AFC Competitions Calendar 2021”. AFC.
  6. ^ “Kuwait 2022 cast finalised”. AFC. 21 tháng 5 năm 2022.
  7. ^ https://www.futsalworldranking.com/rank.htm

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]