Cúp các đội nữ vô địch bóng đá quốc gia châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cúp các đội nữ vô địch bóng đá quốc gia châu Âu
Năm bắt đầu 2001
Khu vực UEFA (châu Âu)
Số đội tham dự 54
Đương kim vô địch Đức 1. FFC Frankfurt
Câu lạc bộ thành công nhất Đức 1. FFC Frankfurt (4 lần)
Soccerball current event.svg 2014–15

Cúp các đội nữ vô địch bóng đá quốc gia châu Âu (tiếng Anh: UEFA Women's Champions League) là một giải thi đấu bóng đá quốc tế đầu tiên dành cho các câu lạc bộ bóng đá nữ thuộc các quốc gia thành viên Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). Lúc đầu giải mang tên là Cúp bóng đá nữ Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA Women's Cup), nhưng từ mùa giải 2009-2010 được đổi thành tên như hiện nay. Kể từ đó, câu lạc bộ chiến thắng sẽ được quyết định chỉ trong một trận đấu chung kết ở cùng thành phố với trận đấu chung kết UEFA Champions League dành cho nam, thay vì đá 2 trận như trước.

Năm 2013, Câu lạc bộ VfL Wolfsburg nữ đã chiến thắng Olympique Lyonnais (nữ) tại Luân Đôn ngày 23 tháng 5 năm 2013. Như vậy, tính đến năm 2013 thì Đức là quốc gia duy nhất có câu lạc bộ thắng cả hai giải UEFA Champions League dành cho nam và nữ trong cùng một năm (so sánh hai bảng thống kê).[1][2].

Đương kim vô địch hiện nay là Câu lạc bộ 1. FFC Frankfurt (Đức), đây cũng là CLB thành công nhất trong lịch sử cuộc thi này, giành danh hiệu 4 lần.

Đội tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Cúp các đội nữ vô địch bóng đá quốc gia châu Âu được tổ chức hàng năm. Thông thường, giải đấu bắt đầu trong tháng Tám với các vòng loại và kết thúc vào tháng Tư hoặc tháng Năm năm sau với vòng chung kết. Mỗi hiệp hội thành viên của UEFA sẽ đăng ký đội vô địch của quốc gia họ để tham gia. Thêm vào đó, đương kim vô địch của mùa giải năm trước, đủ điều kiện để tự động được tham gia, bất kể thứ hạng. Cho đến mùa giải 2010/11, hạng nhì của tám quốc gia hàng đầu trong bảng Xếp hạng thành tích 5 năm của UEFA cũng có thể tham gia tranh qua vòng loại,[3] nhưng từ mùa giải 2011/12, đội vô địch quốc gia và đội hạng nhì trong tám quốc gia xếp hạng cao nhất trong bảng Xếp hạng thành tích 5 năm của UEFA được vào thẳng vòng bảng 32 đội (vòng 16).[4] Tại những quốc gia không có chức vô địch quốc gia, thì đội chiến thắng danh hiệu tương ứng, như Cúp quốc gia cũng được tham gia, như trường hợp Ai-len.

Hiện nay số đội tham gia thường niên là 54 đội, đến từ 46 quốc gia.

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Chung kết Cúp các đội nữ vô địch bóng đá quốc gia châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Đội vô địch Tỷ số Đội hạng nhì Sân vận động
2014–15 Đức 1. FFC Frankfurt 2–1 Pháp Paris Friedrich-Ludwig-Jahn-Sportpark, Berlin
2012–13 Đức VfL Wolfsburg 1–0 Pháp Olympique Lyon Stamford Bridge, London
2013–14 Đức VfL Wolfsburg 4–3 Thụy Điển Tyresö FF Estádio do Restelo, Lisbon
2012–13 Đức VfL Wolfsburg 1 – 0 Pháp Olympique Lyon Stamford Bridge, Luân Đôn
2011–12 Pháp Olympique Lyon 2 – 0 Đức 1. FFC Frankfurt Olympiastadion, Munich
2010–11 Pháp Olympique Lyon 2 – 0 Đức 1. FFC Turbine Potsdam Craven Cottage, London
2009–10 Đức 1. FFC Turbine Potsdam 0 – 0* (7 – 6)** Pháp Olympique Lyon Coliseum Alfonso Pérez, Getafe

(*sau khi đá Hiệp phụ;**đá luân lưu 11 m)

Chung kết Cúp bóng đá nữ Liên đoàn bóng đá châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Đội vô địch Tổng tỷ số Đội hạng nhì Lượt đi Lượt về

2008–09
Đức FCR 2001 Duisburg 7 – 1
on agg.
Nga Zvezda 2005 Perm 6 – 0
Central Stadium, Kazan, Nga
1 – 1
MSV Arena, Duisburg, Đức

2007–08
Đức 1. FFC Frankfurt 4 – 3
on agg.
Thụy Điển Umeå IK 1 – 1
Gammliavallen, Umeå, Thụy Điển
3 – 2
Commerzbank-Arena,[5] Frankfurt, Đức

2006–07
Anh Arsenal L.F.C. 1 – 0
on agg.
Thụy Điển Umeå IK 1 – 0
Gammliavallen, Umeå, Thụy Điển
0 – 0
Meadow Park, Borehamwood, Anh Quốc

2005–06
Đức 1. FFC Frankfurt 7 – 2
on agg.
Đức 1. FFC Turbine Potsdam 4 – 0
Karl-Liebknecht-Stadion, Potsdam, Đức
3 – 2
Frankfurter Volksbank Stadion, Frankfurt, Đức

2004–05
Đức 1. FFC Turbine Potsdam 5 – 1
on agg.
Thụy Điển Djurgården/Älvsjö 2 – 0
Stockholms Olympiastadion, Stockholm, Thụy Điển
3 – 1
Karl-Liebknecht-Stadion, Potsdam, Đức

2003–04
Thụy Điển Umeå IK 8 – 0
on agg.
Đức 1. FFC Frankfurt 3 – 0
Råsunda Stadium, Solna, Thụy Điển
5 – 0
Frankfurter Volksbank Stadion, Frankfurt, Đức

2002–03
Thụy Điển Umeå IK 7 – 1
on agg.
Đan Mạch Fortuna Hjørring 4 – 1
Gammliavallen, Umeå, Thụy Điển
3 – 0
Hjørring Stadium, Hjørring, Đan Mạch

2001–02
Đức 1. FFC Frankfurt 2 – 0
Thụy Điển Umeå IK Một trận hòa tại Waldstadion, Frankfurt, Đức

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng các quốc gia có số lần vô địch nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vô địch Hạng nhì Vào bán kết Vô địch Hạng nhì Vào bán kết
Flag of Germany.svg Đức 9 4 6
Flag of Sweden.svg Thụy Điển 2 5 4
 Pháp 2 3 5
 Anh 1 0 6
 Đan Mạch 0 1 2
 Nga 0 1 0
 Na Uy 0 0 2
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan 0 0 1
Flag of Italy.svg Ý 0 0 1

Xếp hạng theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Vô địch Hạng nhì Năm Vô địch Năm hạng Nhì
Đức Frankfurt 4 2 2002, 2006, 2008, 2015 2004, 2012
Thụy Điển Umeå 2 3 2003, 2004 2002, 2007, 2008
Đức Turbine Potsdam 2 2 2005, 2010 2006, 2011
Pháp Lyon 2 2 2011, 2012 2010, 2013
Đức Wolfsburg 2 0 2013, 2014
Anh Arsenal 1 0 2007
Đức Duisburg 1 0 2009
Đan Mạch Fortuna Hjørring 0 1 2003
Thụy Điển Djurgården/Älvsjö 0 1 2005
Nga Zvezda Perm 0 1 2009
Thụy Điển Tyresö 0 1 2014
Pháp Paris Saint-Germain nữ 0 1 2015

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]