Giải bóng đá nữ vô địch câu lạc bộ châu Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải bóng đá nữ vô địch câu lạc bộ châu Âu
UEFA Women's Champions League Logo.png
Thành lập 2001
Khu vực UEFA (châu Âu)
Số đội 54
Đương kim vô địch hiện tại Pháp Olympique Lyonnais (lần 3)
Câu lạc bộ thành công nhất Đức 1. FFC Frankfurt (4 lần)
Trang chủ Trang chủ
2015-16

Giải bóng đá nữ vô địch câu lạc bộ châu Âu (tiếng Anh: UEFA Women's Champions League) là giải đấu bóng đá nữ dành cho các câu lạc bộ thuộc các quốc gia thành viên Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA). Lúc đầu giải mang tên là UEFA Women's Cup, nhưng từ mùa giải 2009-10 được đổi thành tên như hiện nay. Kể từ đó, câu lạc bộ chiến thắng sẽ được quyết định chỉ trong một trận đấu chung kết ở cùng thành phố với trận đấu chung kết UEFA Champions League dành cho nam, thay vì đá 2 trận như trước.

Vào năm 2013 Đức là quốc gia đầu tiên có câu lạc bộ thắng cả hai giải UEFA Champions League dành cho nam và nữ trong cùng một năm.

Đội bóng thành công nhất là 1. FFC Frankfurt của Đức với 4 lần lên ngôi. Đương kim vô địch hiện nay là câu lạc bộ Olympique Lyonnais của Pháp.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA Women's Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu sẽ có một vòng sơ loại để giảm số đội xuống còn 32. Mùa giải đầu tiên chỉ có hai đội thi đấu lượt đi lượt về, các mùa giải sau là giải đấu nhỏ gồm bốn đội thi đấu vòng tròn một lượt để chọn đội đầu bảng vào vòng chung kết. Tại vòng chung kết các đội được chia làm 8 bảng bốn đội. Mỗi bảng đấu được tổ chức tại một địa điểm cố định và thi đấu trong vòng năm ngày. Các đội đầu bảng lọt vào tứ kết. Các vòng đấu loại trực tiếp thi đấu lượt đi và về (ngoại trừ trận chung kết năm 2012 khi chỉ tổ chức một lượt duy nhất).

Trong mùa giải 2004-05 vòng bảng gồm bốn bảng với hai đội đầu bảng của mỗi bảng vào tứ kết.

Champions League[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 11/12/2008, UEFA công bố giải đấu sẽ được tổ chức lại và đổi tên là UEFA Women's Champions League.[1] Giải đấu mới được tạo ra để các đội á quân quốc gia châu Âu được tham dự,[2] trong khi trận chung kết sẽ được thi đấu một lần duy nhất.

Trước đó ngày 31 tháng 3, 2008 UEFA xác nhận rằng 8 quốc gia hàng đầu dựa trên Hệ số UEFA từ mùa 2003–04 tới 2007–08 sẽ được trao hai suất dự giải[2], bao gồm:

Đội đương kim vô địch có quyền được dự giải năm sau nếu họ không giành quyền tham dự thông qua giải quốc nội, và sẽ bắt đầu tại vòng 32 đội. Giải đấu mở rộng đối với 54 nước thành viên của UEFA, tuy nhiên, không phải liên đoàn nào cũng có một giải bóng đá nữ quốc gia, ví dụ như Andorra, Liechtenstein, San MarinoGibraltar là các nước chưa từng tham dự. Do sự tham dự không đồng đều, số đội dự vòng sơ loại và vòng 32 đội mỗi năm một khác.

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Chung kết UEFA Women's Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Đội vô địch Tổng tỷ số Đội hạng nhì Kết quả các lượt trận
2001-02 Đức 1. FFC Frankfurt 2 - 0 Thụy Điển Umeå IK Một trận hòa tại Waldstadion, Frankfurt, Đức
2002-03 Thụy Điển Umeå IK 7 - 1 Đan Mạch Fortuna Hjørring 4 - 1 Gammliavallen, Umeå, Thụy Điển
3 - 0 Sân vận động Hjørring, Hjørring, Đan Mạch
2003-04 Thụy Điển Umeå IK 8 - 0 Đức 1. FFC Frankfurt 3 - 0 Sân vận động Råsunda, Solna, Thụy Điển
5 - 0 Frankfurter Volksbank Stadion, Frankfurt, Đức
2004-05 Đức 1. FFC Turbine Potsdam 5 - 1 Thụy Điển Djurgården/Älvsjö 2 - 0 Stockholms Olympiastadion, Stockholm, Thụy Điển
3 - 1 Karl-Liebknecht-Stadion, Potsdam, Đức
2005-06 Đức 1. FFC Frankfurt 7 - 2 Đức 1. FFC Turbine Potsdam 4 - 0 Karl-Liebknecht-Stadion, Potsdam, Đức
3 - 2 Frankfurter Volksbank Stadion, Frankfurt, Đức
2006-07 Anh Arsenal L.F.C. 1 - 0 Thụy Điển Umeå IK 1 - 0 Gammliavallen, Umeå, Thụy Điển
0 - 0 Meadow Park, Borehamwood, Anh Quốc
2007-08 Đức 1. FFC Frankfurt 4 - 3 Thụy Điển Umeå IK 1 - 1 Gammliavallen, Umeå, Thụy Điển
3 - 2 Commerzbank-Arena,[3] Frankfurt, Đức
2008-09 Đức FCR 2001 Duisburg 7 - 1 Nga Zvezda 2005 Perm 6 - 0 Sân vận động Trung tâm, Kazan, Nga
1 - 1 MSV Arena, Duisburg, Đức

Chung kết UEFA Women's Champions League[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Đội vô địch Tỷ số Đội hạng nhì Sân vận động
2009-10 Đức 1. FFC Turbine Potsdam 0 - 0* (7 - 6)** Pháp Olympique Lyon Coliseum Alfonso Pérez, Getafe
2010-11 Pháp Olympique Lyon 2 - 0 Đức 1. FFC Turbine Potsdam Craven Cottage, Luân Đôn
2011-12 Pháp Olympique Lyon 2 - 0 Đức 1. FFC Frankfurt Olympiastadion, München
2012-13 Đức VfL Wolfsburg 1 - 0 Pháp Olympique Lyon Stamford Bridge, Luân Đôn
2013-14 Đức VfL Wolfsburg 4 - 3 Thụy Điển Tyresö FF Estádio do Restelo, Lisbon
2014-15 Đức 1. FFC Frankfurt 2 - 1 Pháp Paris Friedrich-Ludwig-Jahn-Sportpark, Berlin
2015-16 Pháp Olympique Lyon 1 - 1* (4 - 3)** Đức VfL Wolfsburg Sân vận động Mapei, Reggio Emilia

(*sau khi đá Hiệp phụ; **đá luân lưu 11 m)

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng các quốc gia có số lần vô địch nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vô địch Hạng nhì Vào bán kết Vô địch Hạng nhì Vào bán kết
Flag of Germany.svg Đức 9 5 7
 Pháp 3 3 6
Flag of Sweden.svg Thụy Điển 2 5 4
 Anh 1 0 6
 Đan Mạch 0 1 2
 Nga 0 1 0
 Na Uy 0 0 2
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan 0 0 1
Flag of Italy.svg Ý 0 0 1

Xếp hạng theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Vô địch Hạng nhì Năm Vô địch Năm hạng Nhì
Đức 1. FFC Frankfurt 4 2 2002, 2006, 2008, 2015 2004, 2012
Thụy Điển Umeå IK 2 3 2003, 2004 2002, 2007, 2008
Đức Turbine Potsdam 2 2 2005, 2010 2006, 2011
Pháp Lyon 2 2 2011, 2012 2010, 2013
Đức Wolfsburg 2 0 2013, 2014
Anh Arsenal 1 0 2007
Đức Duisburg 1 0 2009
Đan Mạch Fortuna Hjørring 0 1 2003
Thụy Điển Djurgården/Älvsjö 0 1 2005
Nga Zvezda Perm 0 1 2009
Thụy Điển Tyresö 0 1 2014
Pháp Paris Saint-Germain 0 1 2015

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Tên cầu thủ (Câu lạc bộ) Số bàn
2001–02 România Gabriela Enache (FC Codru Anenii Noi) 12
2002–03 Thụy Điển Hanna Ljungberg (Umeå IK) 10
2003–04 Áo Maria Gstöttner (SV Neulengbach) 11
2004–05 Đức Conny Pohlers (1. FFC Turbine Potsdam) 14
2005–06 Iceland Margrét Lára Viðarsdóttir (Valur Reykjavík) 11
2006–07 Scotland Julie Fleeting (Arsenal LFC) 9
2007–08 Ukraina Vira Dyatel (Zhilstroy-1 Karkhiv)
Ý Patrizia Panico (ASD CF Bardolino Verona)
Iceland Margrét Lára Viðarsdóttir (Valur Reykjavík)
9
2008–09 Iceland Margrét Lára Viðarsdóttir (Valur Reykjavík) 14
2009–10 Thụy Sĩ Vanessa Bürki (FC Bayern München) 11
2010–11 Đức Inka Grings (FCR 2001 Duisburg) 13
2011–12 Pháp Camille Abily (Olympique Lyonnais)
Pháp Eugénie Le Sommer (Olympique Lyonnais)
9
2012–13 România Laura Rus (Apollon Limassol) 11
2013–14 Bosna và Hercegovina Milena Nikolić (ŽFK Spartak) 11
2014–15 Đức Célia Šašić (Frankfurt) 14
2015–16 Na Uy Ada Hegerberg (Lyon) 13

Tiền thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thưởng được trao lần đầu năm 2010 cho hai đội lọt vào chung kết. Năm 2011 tiền thưởng được trao cho cả các đội thua bán kết và tứ kết.[4] Cơ cấu tiền thưởng hiện nay là:

  • €250.000 cho đội vô địch
  • €200.000 cho đội á quân
  • €50.000 cho đội thua bán kết
  • €25.000 cho đội thua tứ kết

Các đội cũng nhận 20.000 euro cho mỗi vòng thi đấu. Tuy nhiên các con số trên bị coi là quá ít, không đủ bù vào phí đi lại.[5]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Women's Champions League launches in 2009”. Ngày 11 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2009. 
  2. ^ a ă “Women's Champions League details confirmed” (PDF). Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2009. 
  3. ^ uefa.com - UEFA Women's Cup
  4. ^ “UEFA Women's Champions League factsheet” (PDF). UEFA. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ “British teams competing in Women's Champions League receive 'farcical' funding from Uefa”. telegraph.co.uk. Ngày 6 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2013. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]