Cơ Long

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cơ Long thị
基隆 市
—  Tỉnh hạt thị  —
Cơ Long thị · 基隆市
Theo chiều kim đồng hồ từ trên nhìn xuống: Đường chân trời, công viên  Trung Chính, đường hầm Trung Chính & Đại Diệp, dãy đá ven biển, và bến cảng của thành phố.
Theo chiều kim đồng hồ từ trên nhìn xuống: Đường chân trời, công viên Trung Chính, đường hầm Trung Chính & Đại Diệp, dãy đá ven biển, và bến cảng của thành phố.
Hiệu kỳ của Cơ Long thị
Hiệu kỳ
Con dấu chính thức của Cơ Long thị
Con dấu
Tên hiệu: Vũ Cảng (cảng mưa)
Taiwan ROC political division map Keelung City.svg
Cơ Long thị trên bản đồ Thế giới
Cơ Long thị
Cơ Long thị
Tọa độ: 25°08′B 121°44′Đ / 25,133°B 121,733°Đ / 25.133; 121.733Tọa độ: 25°08′B 121°44′Đ / 25,133°B 121,733°Đ / 25.133; 121.733
Quốc gia Đài Loan
Vùng Bắc bộ Đài Loan
Khu 7
Chính quyền
 • Thị trưởng Hứa Tài Lợi
(張通榮)
Diện tích
 • Tổng cộng 132,7589 km2 (512,585 mi2)
Xếp hạng diện tích xếp hạng 21 trên 25
Dân số (Tháng 4 năm 2010)
 • Tổng cộng 387.207
 • Xếp hạng xếp hạng 18 trên 25
 • Mật độ 0.29/km2 (0.76/mi2)
Thành phố kết nghĩa Bacolod, Davao (thành phố), Rosemead, California, Thành phố Salt Lake, Q34116[*], Yakima, Đảo san hô vòng Bikini, Corpus Christi, Texas, Q209537[*], Miyakojima, Okinawa sửa dữ liệu
- Con vật Đại bàng
- Hoa Hoa bằng lăng
- Cây Cây sau sau
Tiếng Anh Keelung/KLC
Tiếng Đài Loan 基隆/基市
Trang web klcg.gov.tw/en Tiếng Trung
Cơ Long
Phồn thể 基隆

Cơ Long là một thành phố cấp tỉnh của Tỉnh Đài Loan (Trung Hoa Dân Quốc). Tọa lạc phía đông bắc của đảo giáp giới với huyện Đài Bắc, là thành phố cảng lớn thứ 2 của Đài Loan, sau Cao Hùng. Ngoài ra, thành phố còn có tên goi khác là Vũ cảng (雨港, cảng mưa).

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ Long có 7 quận:

Hán tự Thông dụng Bính âm Wade-Giles Tiếng Việt
中正 Jhongjheng Zhongzheng Chung-cheng Trung Chính
中山 Jhongshan Zhongshan Chung-shan Trung Sơn
仁愛 Ren-ai Ren’ai Jen-ai Nhân Ái
信義 Sinyi Xinyi Hsin-yi Tín Nghĩa
安樂 Anle Anle An-le An Lạc
暖暖 Nuannuan Nuannuan Nuan-nuan Noãn Noãn
七堵 Cidu Qidu Ch'i-tu Thất Đổ
Cơ Long

Tăng trưởng dân số[sửa | sửa mã nguồn]

  • 700 hộ (1840)
  • 9.500 (1897)
  • 58.000 (1924)
  • 100.000 (1943)
  • 92.000 (1944): giảm do Đồng Minh ném bom
  • 130.000 (1948): 28.000 người từ Đại lục sang
  • 330.000 (1971)
  • 347.828 (cuối thập niên 1990)
Cảng Cơ Long

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]


Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 25°08′B, 121°44′Đ