Cơ quan Chỉ đạo các Dự án Nghiên cứu Quốc phòng Tiên tiến

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Cơ quan Chỉ đạo các Dự án Nghiên cứu Quốc phòng Tiên tiến, tiếng Anh: Defense Advanced Research Projects Agency - DARPA, là một cơ quan của Bộ Quốc phòng Mỹ, chịu trách nhiệm phát triển các công nghệ tiên tiến mới dùng cho các lực lượng vũ trang. Mục tiêu của DARPA là đảm bảo sự vượt trội về công nghệ quân sự của Quân đội Mỹ, phòng ngừa sự xuất hiện bất ngờ các phương tiện kỹ thuật vũ khí mới và hỗ trợ các nghiên cứu đột phá để thu hẹp khoảng cách giữa nghiên cứu cơ bản và ứng dụng của họ trong lĩnh vực quân sự.

Tổ chức tiền thân của DARPA là Cơ quan Chỉ đạo các Dự án Nghiên cứu Tiên tiến-the Advanced Research Projects Agency (ARPA), được Tổng thống Dwight D. Eisenhower thành lập vào năm 1958, là phản ứng của Mỹ đối với vụ phóng vệ tinh thành công của Liên Xô năm 1957. Ngay từ khi thành lập, nhiệm vụ của Cơ quan này là đảm bảo cho Mỹ tránh được sự bất ngờ về công nghệ trong tương lai. Bằng cách cộng tác giữa nghiên cứu hàn lâm, sản xuất công nghiệp và các đối tác của chính phủ, DARPA đã xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án nghiên cứu và phát triển để mở rộng các giới hạn về khoa học và công nghệ, thường ngay lập tức vượt ra ngoài các yêu cầu quân sự của Mỹ.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Các văn phòng chương trình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

DARPA có 6 Văn phòng Kỹ thuật để quản lý danh mục nghiên cứu của Cơ quan và hai Văn phòng bảo đảm để quản lý các dự án đặc biệt và hiệu quả chuyển giao. Tấc các văn phòng báo cáo trực tiếp cho Giám đốc DARPA:

  1. Văn phòng Điều hành thích nghi: là một trong 2 văn phòng mới do Giám đốc DARPA Regina Dugan thành lập năm 2009. 04 lĩnh vực dự án của văn phòng này là: chuyển giao công nghệ; đánh giá; sản xuất nhanh và các hệ thống thích nghi.
  2. Văn phòng Khoa học Quốc phòng: theo đuổi mạnh mẽ các công nghệ hứa hẹn nhất trong phạm vi rộng của các cộng đồng nghiên cứu khoa học và kỹ thuật và phát triển các công nghệ đó thành những khả năng quân sự quan trọng mới.
  3. Văn phòng Đổi mới thông tin: có nhiệm vụ đảm bảo tính ưu việt của công nghệ ở Hoa Kỳ trong tất cả các lĩnh vực mà thông tin có thể mang lại lợi thế quân sự quyết định.
  4. Văn phòng Công nghệ Vi hệ thống: có nhiệm vụ tập trung vào tích hợp vi mạch điện tử, quang tử và hệ các hệ thống vi cơ điện tử (MEMS).
  5. Văn phòng Công nghệ Chiến lược: có nhiệm vụ tập trung vào các công nghệ có vai trò ảnh hưởng toàn cầu và liên quan đến các đa dịch vụ.
  6. Văn phòng Công nghệ Chiến thuật: tham gia vào các nghiên cứu quân sự tiên tiến có rủi ro cao, nhấn mạnh phương pháp "hệ thống" và "hệ thống con" để phát triển các hệ thống hàng không, vũ trụ và đất liền cũng như bộ vi xử lý nhúng và các hệ thống điều khiển.
  7. Văn phòng Công nghệ Sinh học: khuyến khích, thể hiện và chuyển giao các nghiên cứu cơ bản, các khám phá và ứng dụng đột phá mà nó tích hợp sinh học, kỹ thuật và khoa học máy tính cho an ninh quốc gia.

Các Dự án[sửa | sửa mã nguồn]

Các Dự án đang thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Aerial Reconfigurable Embedded System (ARES, formerly TX): Cargo carrying UAV.[29]
  2. ACTUV: A project to build an unmanned Anti-submarine warfare vessel.
  3. Air Dominance Initiative: Developmental technologies to be used in sixth-generation jet fighters.[30]
  4. Big Mechanism: Cancer research.[31]
  5. BlockADE: Rapidly constructed barrier.[32]
  6. Boeing X-37
  7. Captive Air Amphibious Transporter
  8. Clean-Slate Design of Resilient, Adaptive, Secure Hosts (CRASH), a TCTO initiative[33]
  9. Cognitive Technology Threat Warning System
  10. Collaborative Operations in Denied Environment (CODE): Modular software architecture for UAVs to pass information to each other in contested environments to identify and engage targets with limited operator direction.[34][35]
  11. Combat Zones That See: "track everything that moves" in a city by linking up a massive network of surveillance cameras
  12. Computational Weapon Optic (CWO): Computer rifle scope that combines various features into one optic.[36]
  13. DARPA XG: technology for Dynamic Spectrum Access for assured military communications
  14. Experimental Spaceplane 1 (XS-1): first stage of a reusable space transport
  15. Gremlins: Air-launched and recoverable UAVs with distributed capabilities to provide low-cost flexibility over expensive multirole platforms.[37]
  16. Ground X-Vehicle Technology
  17. Force Application and Launch from Continental United States (FALCON): a research effort within TTO to develop a small satellite launch vehicle.[38] This vehicle is under development by AirLaunch LLC.[39]
  18. Fast Lightweight Autonomy: Software algorithms that enable small UAVs to fly fast in cluttered environments without GPS or external communications.[40]
  19. High Energy Liquid Laser Area Defense System
  20. High Productivity Computing Systems
  21. Hydra: Undersea network of mobile unmanned sensors.[41]
  22. Integrated Sensor is Structure
  23. Long Range Anti-Ship Missile
  24. MEMS Exchange: Microelectromechanical systems (MEMS) Implementation Environment[citation needed]
  25. Near Zero Power RF and Sensor Operations (N-ZERO): Reducing or eliminating the standby power unattended ground sensors consume.[42]
  26. Persistent Close Air Support
  27. Protein Design: Processes
  28. Robotic Servicing of Geosynchronous Satellites program: a telerobotic and autonomous robotic satellite-servicing project, conceived in 2017, and planned for launch no earlier than the 2020s.[43]
  29. Remote-controlled insects[44]
  30. SafeGenes: a synthetic biology project to program "undo" sequences into gene editing programs [45]
  31. Satellite Remote Listening System: a satellite mounted system that can eavesdrop on a targeted area on the surface of the planet in coordination with satellite cameras.[citation needed] This project is in its infant stage.[when?]
  32. System of Systems Integration Technology and Experimentation (SoSITE): Combinations of aircraft, weapons, sensors, and mission systems that distribute air warfare capabilities across a large number of interoperable manned and unmanned platforms.[46]
  33. Squad X Core Technologies (SXCT): Digitized, integrated technologies that improve infantry squads' awareness, precision, and influence.[47]
  34. SyNAPSE: Systems of Neuromorphic Adaptive Plastic Scalable Electronics
  35. SIGMA: A network of radiological detection devices the size of smart phones that can detect small amounts of radioactive materials. The devices are paired with larger detector devices along major roads and bridges.[48]
  36. Tactical Boost Glide (TBG): Air-launched hypersonic boost glide missile under development.[49][50][51]
  37. Tactically Exploited Reconnaissance Node: Ship-based long-range ISR UAV.[52]
  38. UAVForge[53]
  39. Upward Falling Payloads: Payloads stored on the ocean floor that can be activated and retrieved when needed.[54]
  40. ULTRA-Vis (Urban Leader Tactical Response, Awareness and Visualization): Heads-up display for individual soldiers.[55]
  41. VTOL X-Plane[56]
  42. Warrior Web: Soft exosuit to alleviate musculoskeletal stress on soldiers when carrying heavy loads.[57]
  43. XDATA: Processing and analyzing vast amounts of information.[58]
  44. Neural implants for soldiers.[59][60]
  45. AGM-158C LRASM: Tên lửa hành trình chống tàu.

Các Dự án đã chuyển giao[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]