Cường độ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Trục hoành hiển thị tần số tính bằng Hz

Trong âm học, cường độ là nhận thức chủ quan về áp suất âm thanh. Chính thức hơn, nó được định nghĩa là, "Thuộc tính của cảm giác thính giác về mặt âm thanh có thể được sắp xếp theo thang độ kéo dài từ yên tĩnh đến lớn.[1]" Mối quan hệ của các thuộc tính vật lý của âm thanh với độ ồn cảm nhận bao gồm các thành phần vật lý, sinh lý và tâm lý. Nghiên cứu về cường độ biểu kiến được bao gồm trong chủ đề âm thanh học tâm lý (psychoacoustics) sử dụng các phương pháp của tâm sinh lý.[2]

Cường độ, một biện pháp chủ quan, thường bị nhầm lẫn với các biện pháp vật lý về cường độ âm thanh như áp suất âm thanh, mức áp suất âm thanh (tính bằng decibel), cường độ âm thanh hoặc công suất âm thanh.[3][4][5]

Phương pháp bù[sửa | sửa mã nguồn]

Cường độ điều khiển liên quan đến tính năng phương pháp bù cường độ (loudness compensation) trên một số âm thanh nổi của người tiêu dùng làm thay đổi đường cong đáp ứng tần số tương ứng với đặc tính âm lượng lớn bằng nhau của tai.[5] Phương pháp cường độ được dự định để làm cho âm nhạc được ghi âm trở nên tự nhiên hơn khi được phát ở mức thấp hơn bằng cách tăng tần số thấp, mà tai ít nhạy hơn ở mức áp suất âm thanh thấp hơn.[4][6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ American National Standards Institute, "American national psychoacoustical terminology" S3.20, 1973, American Standards Association.
  2. ^ Goldstein, E. Bruce (2009). Encyclopedia of Perception Vol. 1. Sage. tr. 147. ISBN 9781412940818. 
  3. ^ As described in IEC 532, DIN 45631 and ASA/ANSI S3.4
  4. ^ a ă Mary Florentine (tháng 3 năm 2003), It's not recruitment-gasp!! It's softness imperception 56 (3), Hearing Journal, tr. 10, 12, 14, 15, doi:10.1097/01.HJ.0000293012.17887.b4 
  5. ^ a ă Lenk, John D. (1998). Circuit Troubleshooting Handbook. McGraw-Hill. tr. 163. ISBN 0-07-038185-2. 
  6. ^ EBU Recommendation R 128: Loudness normalisation and permitted maximum level of audio signals (PDF), European Broadcasting Union, Tháng 8 năm 2011, truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2013