Cấp chính quốc gia (Trung Quốc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Chức vị chính cấp quốc gia (chữ Trung giản thể: 国家级正职, chữ Trung phồn thể: 國家級正職, Hán - Việt: Quốc gia cấp chính chức), tên gọi phổ thông là cấp chính quốc gia (正国级), là thứ bậc cao nhất mà xếp đặt theo thứ tự thứ bậc chức vụ của nhân viên công vụ nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Chức vụ của chức vị chính cấp quốc gia bao gồm toàn thể Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc lấy Tổng Bí thư Uỷ ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc làm người đứng đầu.[1]

Chức vị chính cấp quốc gia tương đương với thứ bậc nguyên thủ quốc giangười đứng đầu chính phủ.

Ngoại trừ chức vụ Tổng Bí thư Uỷ ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc chiếu theo "Điều lệ Đảng Cộng sản Trung Quốc" quy định cần phải do toàn thể Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc tuyển cử ra, thì chức vụ Thủ tướng Quốc vụ viện Trung Quốc ở các nhiệm kì trong quá khứ tất cả đều do Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đảm nhiệm, chức vụ Chủ tịch nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, chức vụ Chủ tịch Uỷ ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, chức vụ Chủ tịch Uỷ ban Quân sự Trung ương nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, chức vụ Uỷ viên trưởng Uỷ ban Thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và chức vụ Chủ tịch Uỷ ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc đa số cũng do Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đảm nhiệm, toàn bộ 8 chức vụ này đều thuộc về chức vị chính cấp quốc gia.[2]

Thứ tự thứ bậc chức vị chính cấp quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự thứ bậc chức vị chính cấp quốc gia Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng Bí thư Uỷ ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
  2. Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
  3. Chủ tịch nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (tên gọi giản lược Chủ tịch Nhà nước Trung Quốc)
  4. Uỷ viên trưởng Uỷ ban Thường vụ Đại hội đại biểu nhân dân toàn quốc nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
  5. Thủ tướng Quốc vụ viện nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
  6. Chủ tịch Uỷ ban Toàn quốc Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc
  7. Chủ tịch Uỷ ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
  8. Chủ tịch Uỷ ban Quân sự Trung ương nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

Chức vị chính cấp quốc gia đã bị phế trừ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính toán phân chức[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ hành chính là công chức nhà nước do cơ quan hành chính nhà nước lập ra và bố trí để cho thật thi quản lí hành chính. Nó bao gồm hai phương diện nội dung chức quyền và chức trách.

Thứ bậc hành chính về mặt nguyên tắc không có quan hệ với chức vụ ở bên trong đảng phái chính trị, nhưng mà về phương diện nhân viên chính phủ cấp địa phương đồng thời giữ chức Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ cấp chính quốc gia của Đảng Cộng sản Trung Quốc, xét về thứ bậc được tính toán coi là cấp chính quốc gia.[3]

Người khác được hưởng đãi ngộ chính trị chức vị chính cấp quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “《人民的名義》科普:從「副國級」到「鄉科級」”.
  2. ^ “反腐舉報升級 警示退休元老”.
  3. ^ 郑志祖 (Ngày 12 tháng 10 năm 2014). “涨知识 | 党和国家领导人如何排名”. www.thepaper.cn. 澎湃新闻.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]