Cầu Gangdong
Giao diện
Cầu Gangdong | |
|---|---|
Hoạt động làm sạch dưới sông của Quân đội Hàn Quốc vào năm 2008, cầu Gangdong ở phía sau | |
| Vị trí | Thành phố Guri và quận Gangdong, Seoul, Hàn Quốc |
| Bắc qua | Sông Hán |
| Tọa độ | 37°34′41″B 127°09′40″Đ / 37,578073°B 127,161191°Đ |
| Thông số kỹ thuật | |
| Vật liệu | Bê tông dự ứng lực |
| Tổng chiều dài | 1.126 m |
| Rộng | 26,72 m |
| Lịch sử | |
| Thiết kế kỹ thuật | VSL International |
| Tổng thầu | Daelim Industrial |
| Khởi công | Năm 1988 |
| Hoàn thành | Ngày 29 tháng 11 năm 1991 |
| Vị trí | |
![]() | |
| Cầu Gangdong | |
| Hangul | |
|---|---|
| Hanja | |
| Romaja quốc ngữ | Gangdong daegyo |
| McCune–Reischauer | Kangdong taekyo |
| Hán-Việt | Giang Đông đại kiều |
Cầu Gangdong (tiếng Hàn: 강동대교) là một cây cầu bắc qua sông Hán ở Hàn Quốc, kết nối thành phố Guri và quận Gangdong của Seoul.[1][2] Cầu và đường dẫn lên cầu dài 1.126 m, trong đó phần cầu dài 790 m, nhịp chính dài 125 m, rộng 26,72 m; khởi công năm 1988 và hoàn thành vào ngày 29 tháng 11 năm 1991.[1] Cầu là một phần của tuyến đường cao tốc vành đai 1 vùng thủ đô Seoul.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b "Gangdong Bridge (Seoul/Guri, 1991)". Structurae (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2025.
- ^ 변, 근주. 강동대교 (江東大橋). Bách khoa toàn thư Văn hóa Hàn Quốc (bằng tiếng Hàn). Viện Hàn lâm Nghiên cứu Hàn Quốc. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2024.
