Bước tới nội dung

Giải thưởng FIFA The Best

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Giải thưởng FIFA The Best là danh hiệu hàng năm của FIFA dành cho nam và nữ cầu thủ bóng đá có nhiều danh hiệu cá nhân lẫn tập thể nhất thế giới trong một năm dương lịch. Giải thưởng này bắt đầu năm 1991 đối với nam và 2001 đối với nữ. Kể từ mùa bóng 2010-2011, giải này được hợp nhất với giải Quả bóng vàng châu Âu thành Quả bóng vàng FIFA. Đến năm 2016, giải thưởng lại được tách ra nhưng với tên mới là FIFA The Best.

Giải thưởng FIFA The Best
Hình mô phỏng giải thưởng FIFA The Best
Trao choCầu thủ bóng đá xuất sắc nhất một năm dương lịch
Tài trợFIFA
Được trao bởiFIFA
Lần đầu tiên1991 (với nam) và 2001 (với nữ)
Lần gần nhất2025
Đương kim Argentina Leo Messi
Nhiều giải thưởng nhất Leo Messi (8 lần)
Nhiều đề cử nhất Leo Messi (17 lần)
Trang chủhttps://www.fifa.com/the-best-fifa-football-awards/
 2025 · Cầu thủ xuất sắc nhất FIFA (nam)

Danh sách nam cầu thủ đoạt giải

[sửa | sửa mã nguồn]
Ronaldo, người trẻ tuổi nhất nhận giải thưởng này ở tuổi 20, đã ba lần thắng giải
Huyền thoại bóng đá Pháp Zinedine Zidane đã ba lần thắng giải
Năm Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ
1991
1st ĐứcLothar MatthäusInter Milan
2nd PhápJean-Pierre PapinMarseille
3rd Anh Gary LinekerTottenham Hotspur
1992
1st Hà LanMarco van BastenMilan
2ndBulgariaHristo StoichkovBarcelona
3rdĐứcThomas HäßlerRoma
1993
1stÝRoberto BaggioJuventus
2ndBrasilRomárioBarcelona
PSV Eindhoven
3rdHà LanDennis BergkampInter Milan
Ajax
1994
1stBrasilRomárioBarcelona
2ndBulgariaHristo StoichkovBarcelona
3rdÝRoberto BaggioJuventus
1995
1stLiberiaGeorge WeahMilan
Paris Saint-Germain
2ndÝPaolo MaldiniMilan
3rdĐức Jürgen KlinsmannBayern Munich Tottenham Hotspur
1996
Chi tiết
1stBrasil RonaldoBarcelona
PSV Eindhoven
2ndLiberiaGeorge WeahMilan
3rdAnh Alan ShearerNewcastle United
Blackburn Rovers
1997
Chi tiết
1stBrasilRonaldoInter Milan
Barcelona
2ndBrasilRoberto CarlosReal Madrid
3rd Hà LanDennis BergkampArsenal
PhápZinedine ZidaneJuventus
1998
Chi tiết
1stPháp Zinedine ZidaneJuventus
2ndBrasilRonaldoInter Milan
3rdCroatiaDavor ŠukerReal Madrid
1999
Chi tiết
1stBrasil RivaldoBarcelona
2ndAnhDavid BeckhamManchester United
3rdArgentina Gabriel BatistutaFiorentina
2000
Chi tiết
1stPhápZinedine ZidaneReal Madrid
Juventus
2ndBồ Đào NhaLuís FigoReal Madrid
Barcelona
3rdBrasil RivaldoBarcelona
2001
Chi tiết
1stBồ Đào NhaLuís FigoReal Madrid
2ndAnh David BeckhamManchester United
3rdTây Ban NhaRaúlHReal Madrid
2002
Chi tiết
1stBrasil RonaldoReal Madrid
Inter Milan
2ndĐứcOliver KahnBayern Munich
3rdPháp Zinedine ZidaneReal Madrid
2003
Chi tiết
1stPháp Zinedine ZidaneReal Madrid
2ndPhápThierry HenryArsenal
3rdBrasil RonaldoReal Madrid
2004
Chi tiết
1stBrasil RonaldinhoBarcelona
2ndPhápThierry HenryArsenal
3rdUkrainaAndriy ShevchenkoMilan
2005
Chi tiết
1stBrasilRonaldinhoBarcelona
2ndAnh Frank LampardChelsea
3rdCameroonSamuel Eto'oBarcelona
2006
Chi tiết
1stÝFabio CannavaroReal Madrid Juventus
2ndPhápZinedine ZidaneReal Madrid
3rdBrasilRonaldinhoBarcelona
2007
Chi tiết
1stBrasil KakáMilan
2ndArgentina Lionel MessiBarcelona
3rdBồ Đào NhaCristiano RonaldoManchester United
2008
Chi tiết
1stBồ Đào NhaCristiano RonaldoManchester United
2ndArgentinaLionel MessiBarcelona
3rdTây Ban NhaFernando TorresLiverpool
2009
Chi tiết
1stArgentinaLionel MessiBarcelona
2ndBồ Đào NhaCristiano RonaldoManchester United
3rdTây Ban NhaXaviBarcelona
Trong giai đoạn 2010-2015, giải này được hợp nhất với giải Quả bóng vàng châu Âu thành Quả bóng vàng FIFA.
2016 1st Bồ Đào NhaCristiano Ronaldo Real Madrid
2nd ArgentinaLionel Messi Barcelona
3rd PhápAntoine Griezmann Atlético Madrid
2017 1st Bồ Đào NhaCristiano Ronaldo Real Madrid
2nd ArgentinaLionel Messi Barcelona
3rd BrasilNeymar PSG
2018 1st CroatiaLuka Modrić Real Madrid
2nd Bồ Đào NhaCristiano Ronaldo Real Madrid

Juventus

3rd Ai CậpMohamed Salah Liverpool
2019 1st ArgentinaLionel Messi Barcelona
2nd Hà LanVirgil van Dijk Liverpool
3rd Bồ Đào NhaCristiano Ronaldo Juventus
2020 1st Ba Lan Robert Lewandowski Bayern München
2nd Bồ Đào NhaCristiano Ronaldo Juventus
3rd ArgentinaLionel Messi Barcelona
2021 1st Ba Lan Robert Lewandowski Bayern München
2nd ArgentinaLionel Messi Barcelona
PSG
3rd Ai CậpMohamed Salah Liverpool
2022 1st ArgentinaLionel Messi PSG
2nd PhápKylian Mbappé PSG
3rd PhápKarim Benzema Real Madrid
2023 1st ArgentinaLionel Messi Inter Miami
2nd Na UyErling Haaland Manchester City
3rd PhápKylian Mbappé PSG
2024 1st BrasilVinícius Júnior Real Madrid
2nd Tây Ban NhaRodri Manchester City
3rd AnhJude Bellingham Real Madrid
# Cầu thủ Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1 Lionel Messi 8 7 1
2 Cristiano Ronaldo 5 6 2
3 Zidane 3 1 2
4 Ronaldo 3 1 1
5 Ronaldinho 2 0 1
6 Robert Lewandowski 2 0 0
7 Luís Figo 1 1 0
Romário 1 1 0
George Weah 1 1 0
10 Rivaldo 1 0 1
Roberto Baggio 1 0 1
12 Kaká 1 0 0
Fabio Cannavaro 1 0 0
Marco van Basten 1 0 0
Lothar Matthäus 1 0 0
Luka Modrić 1 0 0
17 Thierry Henry 0 2 0
David Beckham 0 2 0
Hristo Stoichkov 0 2 0
20 Andrés Iniesta 0 1 1
Kylian Mbappé 0 1 1
21 Frank Lampard 0 1 0
Oliver Kahn 0 1 0
Roberto Carlos 0 1 0
Paolo Maldini 0 1 0
Jean-Pierre Papin 0 1 0
Virgil van Dijk 0 1 0
27 Xavi 0 0 3
28 Dennis Bergkamp 0 0 2
Mohamed Salah 0 0 2
Neymar 0 0 2
31 Fernando Torres 0 0 1
Samuel Eto'o 0 0 1
Andriy Shevchenko 0 0 1
Raúl González 0 0 1
Gabriel Batistuta 0 0 1
Davor Šuker 0 0 1
Alan Shearer 0 0 1
Jürgen Klinsmann 0 0 1
Thomas Häßler 0 0 1
Gary Lineker 0 0 1
Antoine Griezmann 0 0 1
Franck Ribéry 0 0 1
Manuel Neuer 0 0 1
Karim Benzema 0 0 1
Jude Bellingham 0 0 1

Xếp hạng theo quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới được liệt kê theo quốc tịch của cầu thủ (không phải theo nơi anh ta chơi bóng).

# Quốc gia Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1  Brasil 8 (1994, 1996, 1997, 1999, 2002, 2004, 2005, 2007) 3 (1993, 1997, 1998) 5 (2000, 2003, 2006, 2015, 2017)
2  Argentina 8 (2009, 2010, 2011, 2012, 2015, 2019, 2022, 2023) 3 (2007, 2008, 2013, 2014, 2021) 2 (1999, 2020)
3  Bồ Đào Nha 6 (2001, 2008, 2013, 2014, 2016, 2017) 7 ( 2000, 2009, 2011, 2012, 2015, 2018, 2020) 2 (2007, 2019)
4  Pháp 3 (1998, 2000, 2003) 4 (1991, 2003, 2004, 2006) 4 (1997*, 2002, 2013, 2016)
5  Ý 2 (1993, 2006) 1 (1995) 1 (1994)
6 Ba Lan Ba Lan 2 (2020, 2021) 0 0
7  Đức 1 (1991) 1 (2002) 3 (1992, 1995, 2014)
8  Hà Lan 1 (1992) 1 (2019) 2 (1993, 1997*)
9  Liberia 1 (1995) 1 (1996) 0
10  Croatia 1 (2018) 0 1 (1998)
11  Anh 0 3 (1999, 2001, 2005) 2 (1991, 1996)
12  Bulgaria 0 2 (1992, 1994) 0
13  Tây Ban Nha 0 1 (2010) 6 (2001, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012)
14  Ai Cập 0 0 2 (2018, 2021)
15  Ukraina 0 0 1 (2004)
 Cameroon 0 0 1 (2005)

* Đồng giải

Xếp hạng theo câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
# Câu lạc bộ Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1 Barcelona 11 (1994, 1996*, 1999, 2004, 2005, 2009, 2010, 2011, 2012, 2015, 2019) 11 (1992, 1993*, 1994, 2000**, 2007, 2008, 2010, 2013, 2014, 2016, 2017) 8 (2000, 2005, 2006, 2009, 2010, 2011, 2012, 2015)
2 Real Madrid 11 (2000*, 2001, 2002*, 2003, 2006*, 2013, 2014, 2016, 2017, 2018, 2024) 8 (1997, 2000*, 2006***, 2009*, 2010, 2011, 2012, 2015) 4 (1998, 2001, 2003, 2022)
3 Juventus 4 (1993, 1998, 2000**, 2006**) 1 (2018) 2 (1994, 1997)
4 AC Milan 3 (1992, 1995*, 2007) 2 (1995, 1996) 1 (2004)
5 Inter Milan 3 (1991, 1997*, 2002**) 1 (1998) 1 (1993*)
6 Manchester United 1 (2008) 3 (1999, 2001, 2009**) 1 (2007)
7 Bayern Munich 1 (2020) 1 (2002) 3 (1995*, 2013, 2014)
8 PSV Eindhoven 1 (1996**) 1 (1993**) 0
9 Paris Saint-Germain 1 (1995**) 0 1 (2017)
10 Arsenal 0 2 (2003, 2004) 1 (1997)
11 Liverpool 0 1 (2019) 2 (2008, 2018)
12 Marseille 0 1 (1991) 0
Chelsea 0 1 (2005) 0
14 Tottenham Hotspur 0 0 2 (1991, 1995**)
15 Roma 0 0 1 (1992)
Ajax 0 0 1 (1993**)
Blackburn Rovers 0 0 1 (1996**)
Newcastle United 0 0 1 (1996*)
Fiorentina 0 0 1 (1999)
Atlético Madrid 0 0 1 (2016)

*Cầu thủ là thành viên của câu lạc bộ trong nửa cuối năm dương lịch (Lượt đi mùa giải mới - từ tháng 8 đến tháng 12)
**Cầu thủ là thành viên của câu lạc bộ trong nửa đầu năm dương lịch (lượt về của mùa giải - từ tháng 1 đến tháng 5)
***Cầu thủ giải nghệ vào nửa cuối năm dương lịch do đó chỉ là thành viên của câu lạc bộ trong nửa đầu năm dương lịch (lượt về của mùa giải - từ tháng 1 đến tháng 5)

Danh sách nữ cầu thủ đoạt giải

[sửa | sửa mã nguồn]
Marta chiến thắng giải nhiều nhất (6 lần) và cũng được đề cử nhiều nhất (13 lần)
Nadine Angerer là thủ môn đầu tiên giành giải
Birgit Prinz đã ba lần thắng giải.
Năm Thứ nhất Thứ nhì Thứ ba
2001Mia HammTiffeny MilbrettTôn Văn
2002Mia HammBirgit PrinzTôn Văn
2003Birgit PrinzMia HammHanna Ljungberg
2004Birgit PrinzMia HammMarta
2005Birgit PrinzMartaShannon Boxx
2006MartaKristine LillyRenate Lingor
2007Marta Birgit PrinzCristiane Rozeira
2008Marta Birgit PrinzCristiane Rozeira
2009MartaBirgit PrinzKelly Smith
2010MartaBirgit PrinzFatmire Bajramaj
2011Sawa HomareMartaAbby Wambach
2012Abby WambachMartaAlex Morgan
2013Nadine AngererAbby WambachMarta
2014Nadine KeßlerMartaAbby Wambach
2015 Carli Lloyd Miyama Aya Célia Šašić
2016 Carli Lloyd Melanie Behringer Marta
2017 Lieke Martens Carli Lloyd Deyna Castellanos
2018 Marta Ada Hegerberg Dzsenifer Marozsan
2019 Megan Rapinoe Lucy Bronze Alex Morgan
2020 Lucy Bronze Pernille Harder Wendie Renard
2021 Alexia Putellas Sam Kerr Jennifer Hermoso

Xếp hạng theo cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]
# Cầu thủ Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1 Marta 5 4 2
2 Birgit Prinz 3 5 0
3 Mia Hamm 2 2 0
4 Carli Lloyd 2 0 0
5 Abby Wambach 1 1 2
6 Sawa Homare 1 0 0
Nadine Angerer 1 0 0
Nadine Keßler 1 0 0
9 Tiffeny Milbrett 0 1 0
Kristine Lilly 0 1 0
11 Tôn Văn 0 0 2
Cristiane Rozeira 0 0 2
13 Kelly Smith 0 0 1
Shannon Boxx 0 0 1
Renate Lingor 0 0 1
Hanna Ljungberg 0 0 1
Fatmire Alushi 0 0 1
Alex Morgan 0 0 1

Xếp hạng theo quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới được liệt kê theo quốc tịch của cầu thủ (không phải theo nơi cầu thủ chơi bóng).

# Quốc gia Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1  Đức 5 (2003, 2004, 2005, 2013, 2014) 6 (2002, 2007, 2008, 2009, 2010, 2016) 2 (2006, 2010)
2  Hoa Kỳ 5 (2001, 2002, 2012, 2015, 2016) 5 (2001, 2003, 2004, 2006, 2013) 4 (2005, 2011, 2012, 2014)
3  Brasil 5 (2006, 2007, 2008, 2009, 2010) 4 (2005, 2011, 2012, 2014) 5 (2004, 2007, 2008, 2013, 2016)
4  Nhật Bản 1 (2011) 1 (2015) 0
5  Trung Quốc 0 0 2 (2001, 2002)
6  Anh 0 0 1 (2009)
7  Thụy Điển 0 0 1 (2003)

Xếp hạng theo câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
# Câu lạc bộ Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1 1. FFC Frankfurt 4 (2003, 2004, 2005, 2013) 5 (2002, 2007, 2008, 2009, 2010) 1 (2006)
2 Umeå IK 3 (2006, 2007, 2008) 1 (2005) 2 (2003, 2004)
3 Washington Freedom 2 (2001, 2002) 2 (2003, 2004) 0
4 Santos 2 (2009, 2010) 0 0
5 VfL Wolfsburg 1 (2014) 0 1 (2007)
6 INAC Kobe Leonessa 1 (2011) 0 0
FC Gold Pride 1 (2010) 0 0
Los Angeles Sol 1 (2009) 0 0
Brisbane Roar 1 (2013) 0 0
10 Tyresö FF 0 2 (2012, 2014) 1 (2013)
Western New York Flash 0 2 (2011, 2013) 1 (2014)
12 Thụy Điển FC Rosengård 0 1 (2014) 0
KIF Örebro DFF 0 1 (2006) 0
New York Power 0 1 (2001) 0
15 Atlanta Beat 0 0 2 (2001, 2002)
16 Seattle Sounders Women 0 0 1 (2012)
magicJack 0 0 1 (2011)
Turbine Potsdam 0 0 1 (2010)
Boston Breakers 0 0 1 (2009)
Linköping 0 0 1 (2008)
Corinthians 0 0 1 (2008)
Không CLB chủ quản 1 (2012) 0 1 (2005)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Thông tin cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA Bản mẫu:Thông tin cầu thủ nữ xuất sắc nhất năm của FIFA