Bước tới nội dung

Cộng hòa Kareliya

63°49′B 33°00′Đ / 63,817°B 33°Đ / 63.817; 33.000
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Cộng hòa Karelia)
Republic of Karelia
Республика Карелия
—  Nước cộng hòa  —
Republic of Karelia
Cờ Cộng hòa Karelia
Hiệu kỳ

Ấn chương
Khẩu hiệuQuốc ca Cộng hòa Karelia
Hiệu ca: Quốc ca Cộng hòa Karelia
Republic of Karelia trên bản đồ Thế giới
Republic of Karelia
Republic of Karelia
Quốc giaNga
Tư cách chính trịNước cộng hòa
Vùng liên bangTây bắc
Vùng kinh tếBắc
Thành lập16/7/1956
Thủ đôPetrozavodsk
Chính quyền
 • Người đứng đầuAndrey Nelidov
 • Lập phápNghị viện lập pháp
Diện tích
 • Nước cộng hòa172.400 km2 (66,600 mi2)
Thứ hạng diện tíchthứ 20
Dân số (Điều tra 2010)
 • Nước cộng hòa643.548 618,056(2.018)
 • Thứ hạngthứ 68
 • Đô thị78,0%
 • Thôn quê22,0%
Múi giờUTC+3
Biển số xe10
Mã ISO 3166RU-KR
Biển số xe10
Websitehttp://www.gov.karelia.ru/

Cộng hòa Kareliya hay Cộng hòa Karelia (tiếng Nga: Респу́блика Каре́лия, Respublika Kareliya; tiếng Karelia: Karjalan tazavaldu; tiếng Phần Lan: Karjalan tasavalta; tiếng Veps: Karjalan Tazovaldkund) là một chủ thể liên bang của Nga. Thủ đô là thành phố Petrozavodsk. Dân số: 643.548 (theo điều tra dân số Nga năm 2010).[2]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Nước cộng hòa Kareliya nằm ở phía tây bắc liên bang Nga, nằm giữa lòng chảo của biển Trắngbiển Baltic. Đường bờ biển Trắng là 630 km (391 mi).

Có khoảng 27.000 con sông ở Karelia. Những sông lớn bao gồm:

Có khoảng 60.000 hồ ở Karelia. Hồ và đầm lầy ở Kareliya chứa khoảng 2.000 km³ nước sạch. Hồ Ladoga (tiếng Phần Lan: Laatokka) và Hồ Onega (Ääninen) là những hồ lớn nhất ở châu Âu. Other lakes include:

Vùng Bắc KareliaKarelia Nam nằm ở Phần Lan và cộng hòa Kareliya nằm ở Nga. Eo đất Karelia giờ là một phần của tỉnh Leningrad

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
Bản đồ hành chính cộng hoà Kareliya

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Kareliya nằm trong vùng khí hậu lục địa Đại Tây Dương. Nhiệt độ trung bình tháng Một là -8.0 °C, và +16.4 °C vào tháng Bảy. Lượng mưa trung bình là 500–700 mm.

Liên kết

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ ngày 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, sửa đổi bởi Luật Liên bang #271-FZ  2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ 6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  2. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). "Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1" [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.