Cục Kỹ thuật, Quân chủng Phòng không-Không quân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cục Kỹ thuật
Quân chủng Phòng không-Không quân
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quốc gia Việt Nam
Thành lập4 tháng 9, 1969; 50 năm trước
Phân cấpCục (nhóm 5)
Nhiệm vụLà cơ quan kỹ thuật không quân
Bộ phận củaVietnam People's Air Force insignia.png Quân chủng Phòng không-Không quân
Bộ chỉ huyTrường Chinh, Hà Nội
Lễ kỷ niệm4 tháng 9 năm 1969

Cục Kỹ thuật trực thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân thành lập ngày 4 tháng 9 năm 1969 là cơ quan quản lý kỹ thuật của Quân chủng Phòng không-Không quân có chức năng quản lý, chỉ đạo, bảo đảm công tác kỹ thuật chuyên ngành Không quân thực hiện nhiệm vụ chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.[1][2][3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 4 tháng 9 năm 1969, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Trần Quý Hai ký Quyết định số 90/QĐ-QP tách Cục Hậu cần Phòng không-Không quân thành hai Cụcː Cục Kỹ thuật và Cục Hậu cần.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục trưởngː Đại tá Lê Ngọc Bảo
  • Chính ủyː Đại tá Nguyễn Xuân Vọng

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Khối cơ quan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Tham mưu
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Xe-Máy
  • Phòng Vật tư
  • Phòng Thiết bị hàng không
  • Phòng Vô tuyến điện tử
  • Phòng Vũ khí hàng không
  • Phòng Máy bay động cơ
  • Phòng Tên lửa
  • Phòng Rada
  • Phòng Pháo phòng không
  • Phòng Tiêu chuẩɲ-Đo lường-Chất lượng
  • Phòng Quản lý Xí nghiệp-Trạm xưởng
  • Ban Hành chính-Hậu cần
  • Ban Tài chính

Khối cơ sở[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kho K255
  • Kho K286
  • Kho K312
  • Kho K332
  • Kho K333
  • Kho K334
  • Kho K336
  • Nhà máy Sửa chữa khí tài phòng không A29
  • Nhà máy Sửa chữa máy bay A31
  • Nhà máy Sửa chữa máy bay A32
  • Nhà máy Sửa chữa máy bay A34
  • Nhà máy Sửa chữa máy bay A38
  • Nhà máy Sửa chữa máy bay A41
  • Nhà máy Sửa chữa máy bay A42
  • Nhà máy Thiết bị điện tử A45
  • Nhà máy Sửa chữa ra đa Z119
  • Trung tâm Đo lường miền Bắc

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống cơ quan Kỹ thuật trong Quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Ngành Kỹ thuật Quân đội nhân dân Việt Nam

Cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Kỹ thuật Phòng không-Không quân[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Kỹ thuật Phòng không[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Kỹ thuật Không quân[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Kỹ thuật Phòng không-Không quân[sửa | sửa mã nguồn]

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Kỹ thuật Phòng không-Không quân[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Kỹ thuật Phòng không[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1981-1985, Đỗ Văn Tha, Đại tá
  • 1985-1990, Trịnh Trung Xô, Đại tá

Cục Kỹ thuật Không quân[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1977-1980, Phạm Tâm, Đại tá
  • 1980-1984, Nguyễn Chính, Đại tá
  • 1984-1990, Nguyễn Văn Bốn, Đại tá

Cục Kỹ thuật Phòng không-Không quân[sửa | sửa mã nguồn]

Các tướng lĩnh từng trải qua[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]