Cục Quân lực Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cục Quân lực
Hoạt động 8/9/1945 (72 năm, 42 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Cục chuyên ngành (Nhóm 3)
Chức năng Là cơ quan quản lý quân số đầu ngành
Quy mô 300 người
Bộ phận của Vietnam People's Army General Staff insignia.jpgBộ Tổng Tham mưu
Bộ chỉ huy Số 7, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
Các tư lệnh
Cục trưởng Thiếu tướng Lê Quang Chính

Cục Quân lực trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng Việt Nam thành lập ngày 08 tháng 9 năm 1945 [1] là cơ quan đầu ngành quản lý và bảo đảm quân số cấp chiến lược của Quân đội nhân dân Việt Nam.[2][3]

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 7/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ thị thành lập Bộ Tổng Tham mưu. Trong đó có các phòng chức năng như Văn phòng, Tác chiến,...... Trong đó có Văn phòng Bộ Tổng Tham mưu gồm Tổ Nhân sự, Tổ Quân nhu, Tổ Văn thư và Tổ Mật mã.[4]
  • Tháng 1/1946, Tổ Nhân sự tách ra khỏi Văn phòng và thành lập thành Phòng Nhân sự. Đồng chí Trần Văn Lư được bổ nhiệm làm Trưởng phòng.
  • Ngày 25/3/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 34/SL quy định tổ chức Bộ Quốc phòng gồm Văn phòng và 10 cục chuyên môn, trong đó có Quân chính Cục có nhiệm vụ: tổ chức bộ đội Lục quân, Không quân, Hải quân; đặt các luật lệ trong quân đội, thi hành việc tuyển quân và cải tiến tổ chức quân đội; ông Phan Tử Lăng được bổ nhiệm Cục trưởng Quân chính Cục. Tổ chức biên chế Quân chính Cục gồm 3 phòng: Hành chính, Quân tịch và Thống kê trưng tuyển. Phòng Hành chính, ngoài nghiệp vụ hành chính (văn thư, đánh máy, hậu cần...), còn được biên chế một kế toán chuyên theo dõi, quyết toán các khoản thu, chi (chủ yếu về vàng, bạc...) để làm huân - huy chương, về công tác in ấn tài liệu (nhà in). Phòng Quân tịch: có nhiệm vụ theo dõi về quân số và công tác chính sách đối với quân nhân. Phòng Thông kê trưng tuyển: có nhiệm vụ nghiên cứu tiêu chuẩn thể thức tuyển quân; thống kê dân số ở các vùng giải phóng (chiến khu) và các vùng lân cận; làm thẻ quân vụ, cấp phát cho nam thanh niên từ 18 đến 40 tuổi; chỉ dẫn các địa phương làm thẻ đăng ký quân vụ và tiến hành việc tuyển quân
  • Ngày 1/5/1947, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 47/SL về tổ chức Bộ Quốc phòng - Tổng chỉ huy gồm: Bộ Tổng Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Tình báo, Cục Tổng quân huấn, Cục Dân quân, Thanh tra và Văn phòng. Theo Sắc lệnh 47/SL của Chủ tịch nước Bộ Tổng Tham mưu gồm: Văn phòng, Phòng Nhân sự, Phòng Tình báo, Phòng Tác chiến, Phòng Quân nhu - Kế toán. Để giữ bí mật, các Phòng được gọi theo phiên hiệu. Theo đó Phòng Nhân sự là Phòng 1, Phòng Quân nhu - Kế toán là Phòng 4. Đến ngày 30 tháng 5 năm 1947, Phòng Quân nhu - Kế toán đổi thành Phòng Trang bị - Cấp dưỡng.
  • Ngày 11/7/1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 121/SL quy định về tổ chức Bộ Quốc phòng gồm Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và Tổng cục Cung cấp. Sắc lệnh của Chủ tịch nước quy định Bộ Tổng Tham mưu gồm các cục: Tác chiến, Quân báo, Quân huấn, Quân lực, Thông tin liên lạc và trực tiếp chỉ đạo Cục Công binh, Cục Pháo binh.
  • Ngày 4/3/1951, Đại tướng võ Nguyên Giáp - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam ký Nghị định số 02/NĐ-A chuyển Cục Quân vụ thuộc Tổng cục Cung cấp sang trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu để hợp cùng Phòng Nhân sự và Phòng Trang bị - Cấp dưỡng thành Cục Quân lực
  • Từ năm 1979 đến năm 1985, Cục Quân lực đổi tên thành Cục Tổ chức - Động viên 
  • Năm 1985, Cục Tổ chức - Động viên lại đổi tên thành Cục Quân lực
  • Tháng 3 năm 1998, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập lại các phòng: Trang bị, Quân số - Chính sách, Động viên. Như vậy ở thời điểm này biên chế gồm 4 phòng, 3 ban.
  • Năm 2003, tách Phòng Quân số - Chính sách thành Phòng Quân số và Phòng Chính sách, ở thời điểm này biên chế gồm 5 phòng, 3 ban.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ban Tham mưu - Kế hoạch
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Quân số
  • Phòng Chính sách
  • Phòng Trang bị
  • Phòng Động viên
  • Ban Tài chính
  • Ban Thống kê

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Quân công hạng Nhất (1984).
  • Ba Huân chương Chiến công hạng Ba (1954, 1997, 2001)
  • Danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2005)

Hệ thống cơ quan Quân lực trong Quân đội Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục Quân lực thuộc Bộ Tổng Tham mưu
  • Phòng Quân lực thuộc các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục và tương đương.
  • Ban Quân lực thuộc các Sư đoàn, Lữ đoàn, Vùng Cảnh sát biển, Bộ CHQS tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Bộ CHBP tỉnh, thành phố trực thuộc TW và tương đương.
  • Trợ lý, Nhân viên Quân lực thuộc các Trung đoàn, Ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã và tương đương.

Cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Phùng Trắc Ngọc 9.1945-10.1945 Tổ trưởng Tổ Nhân sự
2 Nguyễn Quý Tín 10.1945-2.1946 Tổ trưởng Tổ Nhân sự
3 Trần Văn Lư 3.1946-7.1948 Trưởng phòng Nhân sự
4 Trần Quang Đẩu 1948-1951 Trưởng phòng Nhân sự
5 Phan Phúc Tường 1951-1953 Cục trưởng Đầu tiên
6 Trần Sâm
(1918-2009)
1953-1957 Đại tá Thiếu tướng (1959), Thượng tướng (1986)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1982-1990)
Huân chương Hồ Chí Minh
7 Lê Đức Anh
(1920-)
1957-1963 Đại tá (1958) Đại tướng (1984)
Chủ tịch nước (1992-1997)
Huân chương Sao vàng
8 Trần Văn Bành 1963-1966 Đại tá
9 Vũ Hải 1966-1968 Đại tá
10 Lê Thanh 1968-1973 Đại tá
11 Giáp Văn Cương
(1921-1990)
1973-1974 Đại tá Đô đốc (1988)
Tư lệnh Quân chủng Hải quân (1984-1990)
Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân
12 Nguyễn Anh Đệ
(1925-1985)
1974-1976 Thiếu tướng Trung tướng (1984)
Tư lệnh Binh chủng Đặc công (1983-1985)
13 Đỗ Văn Đức
(1925-2013)
1976-1980 Đại tá
Trung tướng (1986)
Phó Tổng Tham mưu trưởng
14 Triệu Huy Hùng 1980-1989 Thiếu tướng
15 Khuất Duy Tiến
(1931-)
1989-1994 Thiếu tướng (1984)
Trung tướng (1990)
Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 (1994-1997)
16 Dương Đàm 1994-1998 Thiếu tướng
17 Tống Ngọc Thắng 1998-2004 Thiếu tướng
18 Nguyễn Song Phi 2004-2007 Thiếu tướng (2004) Trung tướng (2008)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2007-2012)
19 Phạm Chân Lý 2007-2012 Thiếu tướng (2007) Trung tướng (2011)
20 Tô Viết Báo 2012-nay Thiếu tướng (2011) Nguyên Phó Cục trưởng Cục Quân lực (2011-2013)

Phó Cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2011-2012, Tô Viết Báo, Thiếu tướng (2011)
  • 2013-nay, Lê Quang Chính, Thiếu tướng (2013)
  • 2013-nay, Vũ Quốc Hùng, Đại tá, nguyên Phó Tư lệnh Binh đoàn 12[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]