Cực tả

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các nhóm cực tả diễu hành tại Paris ngày 1 tháng 5, 2007

Cực tả là thuật ngữ sử dụng để nói về một nhóm người hoặc một người chiếm giữ một quang phổ chính trị. Thuật ngữ cực tả và cực hữu thường được sử dụng để chỉ một người cực đoan. Các nhóm được xem là cực tả là những nhóm không muốn cai trị trong khuôn khổ tổ chức, và đây là đặc điểm để phân biệt họ với các nhóm thiên tả. Tuy nhiên, thuật ngữ này thường gây tranh cãi vì các nhãn được gán cho một hay một nhóm người này có thể là chủ quan. Cực tả thường được gắn với các hệ tư tưởng của chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản, chủ nghĩa cộng sản khuynh tả, chủ nghĩa cộng sản vô chính phủ, chủ nghĩa vô chính phủ, chủ nghĩa công đoàn vô chính phủ, chủ nghĩa Marx-Lenin, chủ nghĩa Trotskychủ nghĩa Mao.[1][2][3]. Thông thường, những đối tượng được coi là cực tả thường nhấn mạnh đấu tranh giai cấp là nền tảng và mục tiêu của nền chính trị hiện đại.

Cực tả có khi còn được hiểu một nghĩa khác là cách mạng (đối nghịch phản động), hay cấp tiến ở mức xa trong mục tiêu của họ. Thông thường các tư tưởng cực tả xuất phát từ sự cực đoan của chủ nghĩa tư bản, phát xít, chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc và quân chủ, phong kiến hay tôn giáo cực đoan.

Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Đức từ "cực tả" là những thành phần thiên tả quá khích. Họ đòi hỏi và đấu tranh cho bình đẳng xã hội (soziale Gleichheit), nhưng không chấp nhận chế độ dân chủ đại nghị, nhà nước pháp quyền vì cho là nó không thể cải tổ được[4].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]