Clube de Regatas do Flamengo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ CR Flamengo)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm


Flamengo
An escutcheon with horizontal red and black stripes, with a monogram of the letters CRF in its upper-left part
Tên đầy đủClube de Regatas do Flamengo
Biệt danhRubro-Negro (Scarlet-Black)
Mengão (Big 'Mengo)
O mais querido do Brasil (The most beloved of Brazil)
Thành lập17 tháng 11, 1895; 123 năm trước
Sân vận độngMaracanã
Rio de Janeiro, Brazil
Sức chứa
sân vận động
78,838
Sân vận động
tọa độ
22°54′43,8″N 43°13′48,59″T / 22,9°N 43,21667°T / -22.90000; -43.21667
PresidentRodolfo Landim
ManagerJorge Jesus
Giải đấuCampeonato Brasileiro Série A
Campeonato Carioca
Copa Libertadores
2018
2019
Série A, 2nd
Carioca, Champions
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Clube de Regatas do Flamengo là một câu lạc bộ bóng đá Brasil có trụ sở ở Rio de Janeiro. Câu lạc bộ này chơi ở giải Campeonato Brasileiro Série A, giải đấu quốc gia của Brasil, và là một trong năm câu lạc bộ đã chưa bao giờ bị chuyển xuống hạng hai, cùng với Santos, São Paulo, InternacionalCruzeiro[1]. Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1885, mặc dù không thi đấu trận chính thức đầu tiên của mình cho đến năm 1912. Flamengo là một trong những câu lạc bộ thành công nhất trong nền bóng đá Brasil, đã giành được 6 giải Campeonato Brasileiro Série A và 3 giải Copa do Brasil. Do sức chứa thấp, sân vận động nhà của CLB Flamengo Gávea, hiếm khi được sử dụng, câu lạc bộ này chơi ở sân chính quyền bang Maracana, sân vận động bóng đá lớn nhất ở Brasil. Flamengo là đội bóng phổ biến nhất ở Brasil, với hơn 39,1 triệu người ủng hộ thời điểm năm 2010[2][3], và được FIFA bình chọn là một trong những câu lạc bộ bóng đá thành công nhất của thế kỷ 20. Đây cũng là câu lạc bộ giàu nhất Brasil với doanh số năm 2012 là 213 triệu real Brasil.

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 24 tháng 9 năm 2015

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
2 Colombia HV Pablo Armero (cho mượn từ Udinese)
3 Brasil HV César Martins (cho mượn từ Benfica)
4 Brasil HV Samir
7 Brasil Marcelo Cirino (cho mượn từ Atlético Paranaense)
8 Brasil TV Márcio Araújo
9 Peru Paolo Guerrero
10 Brasil TV Ederson
11 Qatar Emerson Sheik
13 Brasil HV Marcelo (cho mượn từ Cianorte)
14 Brasil HV Wallace (Đội trưởng)
15 Brasil HV Luiz Antônio
17 Brasil TV Gabriel
18 Brasil TV Jonas
19 Brasil Alan Patrick (on loan from Shakhtar Donetsk)
20 Argentina TV Héctor Canteros
Số áo Vị trí Cầu thủ
21 Brasil HV Pará (cho mượn từ Grêmio)
22 Brasil TV Éverton
26 Brasil Paulinho
27 Brasil Kayke
28 Brasil TV Almir (cho mượn từ Bangu)
29 Brasil Nixon
30 Brasil TV Matheus Sávio
31 Brasil Douglas Baggio
32 Brasil HV Ayrton (cho mượn từ Palmeiras)
35 Brasil TV Jajá
36 Brasil HV Jorge
37 Brasil TM César
38 Brasil TM Daniel
39 Brasil TM Thiago
48 Brasil TM Paulo Victor

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Brasil HV Fernando (cho mượn tới Volta Redonda)
Brasil HV Frauches (cho mượn tới Macaé Esporte)
Brasil HV Léo (cho mượn tới Internacional)
Brasil HV Renato Santos (cho mượn tới Macaé)
Brasil HV Thallyson (cho mượn tới Fortaleza)
Brasil HV Welinton (cho mượn tới Umm Salal)
Brasil TV Adryan (cho mượn tới Nantes)
Brasil TV Caio Quiroga (cho mượn tới Ituano)
Brasil TV Amaral (cho mượn tới Vitória)
Argentina TV Lucas Mugni (cho mượn tới Newell's Old Boys)
Brasil TV Mattheus (cho mượn tới Estoril)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Brasil TV Muralha (cho mượn tới Luverdense)
Brasil TV Recife (cho mượn tới Atlético-GO)
Brasil TV Rodolfo (cho mượn tới Coritiba)
Brasil TV Vítor Hugo (cho mượn tới Catanduvense)
Brasil Bruninho (cho mượn tới Luverdense)
Brasil Darlan (cho mượn tới Ituano)
Brasil Igor Sartori (cho mượn tới Red Bull Brasil)
Brasil Rafinha (cho mượn tới Daejeon Citizen)
Brasil Thomás (cho mượn tới Seattle Sounders)
Brasil HV Anderson Pico (cho mượn tới Dnipro Dnipropetrovsk)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Campeonato Brasileiro Série A” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Confederação Brasileira de Futebol. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ “Pesquisa IBOPE” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 
  3. ^ “Pesquisa Datafolha”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]