Cabotegravir

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cabotegravir
Cabotegravir (GSK744).svg
Cabotegravir ball-and-stick model.png
Danh pháp IUPACN-((2,4-Difluorophenyl)methyl)-6-hydroxy-3-methyl-5,7-dioxo-2,3,5,7,11,11a-hexahydro(1,3)oxazolo(3,2-a)pyrido(1,2-d)pyrazine-8-carboxamide
Nhận dạng
Số CAS1051375-10-0
PubChem54713659
KEGGD10548
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Các nguy hiểm
Dược lý học
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN (cái gì Có KhôngN ?)

Cabotegravir (USAN [1]INN [2], còn được gọi là S/GSK1265744 hoặc GSK744) là một loại thuốc mới đang được nghiên cứu để điều trị nhiễm HIV. Nó là một chất ức chế integrase, với cấu trúc pyridone carbamoyl tương tự như dolutegravir.[3] Trong các nghiên cứu điều tra, tác nhân đã được đóng gói thành các hạt nano (GSK744LAP) có thời gian bán hủy sinh học đặc biệt dài 21 2150 ngày sau một liều duy nhất. Về lý thuyết, điều này sẽ khiến cho việc ức chế HIV có thể xảy ra thường xuyên cứ sau ba tháng một lần.[4]

Cabotegravir đang được kiểm tra trong các thử nghiệm lâm sàng HPTN 083 và HPTN 084.[5][6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Adopted USANs” (PDF). American Medical Association. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2014. 
  2. ^ “WHO Drug Information, Vol. 28, No. 2, 2014” (PDF). WHO Publications. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2014. 
  3. ^ Borrell, Brendan (2014). “Long-acting shot prevents infection with HIV analogue”. Nature. doi:10.1038/nature.2014.14819. 
  4. ^ PrEP GSK744 Integrase Administered Monthly Perhaps Quarterly Prevents HIV-Infection in Monkeys. 20th Conference on Retroviruses and Opportunistic Infections. Atlanta, GA March 3–6, 2013.
  5. ^ “The HIV Prevention Trials Network | Prevention Now”. www.hptn.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2017. 
  6. ^ “The HIV Prevention Trials Network | Prevention Now”. www.hptn.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2017.