Calcipotriol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Calcipotriol, còn được gọi là calcipotriene, là một dẫn xuất tổng hợp của calcitriol, một dạng vitamin D. Nó được sử dụng trong điều trị bệnh vẩy nến. Nó là an toàn cho ứng dụng lâu dài trong điều kiện da vẩy nến.

Nó được cấp bằng sáng chế vào năm 1985 và được chấp thuận cho sử dụng y tế vào năm 1991.[1] Nó được bán trên thị trường dưới tên thương mại "Dovonex" ở Hoa Kỳ, "Daivonex" bên ngoài Bắc Mỹ và "Psorcutan" ở Đức.

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chữa bệnh vẩy nến mảng bám mãn tính là công dụng y tế chính của calcipotriol.[2] Nó cũng đã được sử dụng thành công trong điều trị rụng tóc.[3]

Chống chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

Quá mẫn cảm, sử dụng thuốc này trên mặt, tăng calci máu, hoặc bằng chứng về độc tính vitamin D là những chống chỉ định duy nhất khi sử dụng calcipotriol.[4]

Cần thận trọng bao gồm tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên hoặc nhân tạo quá mức, do khả năng calcipotriol gây ra nhạy cảm ánh sáng.[4]

Dược lý học[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ chế hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu quả của calcipotriol trong điều trị bệnh vẩy nến được chú ý đầu tiên khi quan sát thấy bệnh nhân sử dụng nhiều dạng vitamin D khác nhau trong một nghiên cứu về bệnh loãng xương. Thật bất ngờ, một số bệnh nhân cũng bị bệnh vẩy nến đã giảm đáng kể số lượng tổn thương.[5]

Cơ chế chính xác của calcipotriol trong việc loại bỏ bệnh vẩy nến vẫn chưa được hiểu rõ. Tuy nhiên, nó đã được chứng minh là có ái lực tương đương với calcitriol đối với thụ thể vitamin D (VDR), trong khi hoạt động ít hơn 1% như calcitriol trong việc điều chỉnh chuyển hóa canxi. Thụ thể vitamin D thuộc nhóm siêu thụ thể steroid / tuyến giáp và được tìm thấy trên các tế bào của nhiều mô khác nhau bao gồm tuyến giáp, xương, thận và tế bào T của hệ thống miễn dịch. Các tế bào T được biết là có vai trò trong bệnh vẩy nến và người ta cho rằng sự gắn kết của calcipotriol với VDR điều chỉnh sự phiên mã gen của tế bào T về sự biệt hóa tế bào và các gen liên quan đến sự tăng sinh.

Trong các nghiên cứu trên chuột, sử dụng calcipotriol tại chỗ cho tai và da lưng dẫn đến sự gia tăng phụ thuộc vào liều trong việc sản xuất cytokine TSLP có nguồn gốc từ tế bào biểu mô bởi keratinocytes, và gây ra viêm da dị ứng ở nồng độ cao.[6] tăng bài xuất này sản xuất TSLP do áp dụng calcipotriene được cho là gián tiếp thông qua các coactivation của thụ thể vitamin D / RXRα và vitamin D receptor / RXRβ heterodimers. Vì bệnh vẩy nến thường được cho là một phần do các cytokine gây viêm Th1 / Th17,[7] điều trị calcipotriol ở nồng độ thích hợp có thể làm giảm các triệu chứng bệnh vẩy nến bằng cách ức chế viêm Th1 / Th17 thông qua phản ứng Th2 / Th17. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là điều này vẫn chưa được xác nhận.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fischer J, Ganellin CR (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 452. ISBN 9783527607495. 
  2. ^ Rossi S biên tập (2013). Australian Medicines Handbook (ấn bản 2013). Adelaide: The Australian Medicines Handbook Unit Trust. ISBN 978-0-9805790-9-3. 
  3. ^ Kim DH, Lee JW, Kim IS, Choi SY, Lim YY, Kim HM và đồng nghiệp (tháng 8 năm 2012). “Successful treatment of alopecia areata with topical calcipotriol”. Annals of Dermatology 24 (3): 341–4. PMC 3412244. PMID 22879719. doi:10.5021/ad.2012.24.3.341. 
  4. ^ a ă “Dovonex, Calcitrene Ointment (calcipotriene) dosing, indications, interactions, adverse effects, and more”. Medscape Reference. WebMD. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014. 
  5. ^ Morimoto S, Kumahara Y (tháng 3 năm 1985). “A patient with psoriasis cured by 1 alpha-hydroxyvitamin D3”. Medical Journal of Osaka University 35 (3-4): 51–4. PMID 4069059. 
  6. ^ Li M, Hener P, Zhang Z, Kato S, Metzger D, Chambon P (tháng 8 năm 2006). “Topical vitamin D3 and low-calcemic analogs induce thymic stromal lymphopoietin in mouse keratinocytes and trigger an atopic dermatitis”. Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America 103 (31): 11736–41. PMC 1544239. PMID 16880407. doi:10.1073/pnas.0604575103. 
  7. ^ Wong T, Hsu L, Liao W (1 tháng 2 năm 2013). “Phototherapy in psoriasis: a review of mechanisms of action”. Journal of Cutaneous Medicine and Surgery 17 (1): 6–12. PMC 3736829. PMID 23364144. doi:10.2310/7750.2012.11124.