Callichthyidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Armored catfish
Thời điểm hóa thạch: Paleocen muộn - Nay
Corydoras semiaquilus 1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Siluriformes
Liên họ (superfamilia) Loricarioidea
Họ (familia) Callichthyidae
Bonaparte, 1838
Các chi

Callichthyidae là một họ cá da trơn (bộ Siluriformes). Trong tiếng Anh, chúng có tên armored catfishes (cá da trơn giáp) do hai hàng phiến (hay vảy) xương chạy dọc theo cơ thể. Các loài thuộc chi Corydoras là những loài cá cảnh rất phổ biến.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tên "Callichthyidae" xuất phát từ tiếng Hy Lạp, kallis (đẹp) và ichthys (cá).[1] Callichthyidae là một trong sáu họ của siêu họ Loricarioidea. Nó còn tạo nên một nhánh cùng Scoloplacidae, Astroblepidae, và Loricariidae.[2] Callichthyidae có tám chi, chia ra hai phân họ, gồm khoảng 177 loài.[3] Chiếm khoảng 7% toàn bộ Siluriformes. Đa số thuộc chi Corydoras, chi ca da trơn lớn nhất.[2]

Phân họ Corydoradinae gồm hơn 90% số loài của Callichthyidae, với chừng 170 loài.[4] Nó gồm hai tông, AspidoradiniCorydoradini. Aspidoradini gồm AspidorasScleromystax, còn Corydoradini gồm CorydorasBrochis.[5][6] Vài tác giả tin rằng Brochis nên là danh pháp đồng nghĩa của Corydoras.[4]

Phân họ Callichthyinae gồm Callichthys, Dianema, Hoplosternum, Lepthoplosternum, và Megalechis. Theo một bài viết năm 1997, Callichthys gồm những thành viên cơ bản nhất phân họ.[7] Trong một nghiên cứu năm, mối quan hệ trong Callichthyinae được tìm ra: DianemaHoplosternum tạo thành nhánh cơ sở nhất, và Callichthysnhóm chị em của LepthoplosternumMegalechis.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2007). "Callichthyidae" trên FishBase. Phiên bản tháng March năm 2007.
  2. ^ a ă Reis, Roberto E. (ngày 14 tháng 5 năm 1998). “Callichthyidae. Armored Catfishes”. Tree of Life Web Project. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2007. 
  3. ^ Nelson, Joseph S. (2006). Fishes of the World. John Wiley & Sons, Inc. ISBN 0-471-25031-7. 
  4. ^ a ă Britto, Marcelo R. (tháng 12 năm 2003). “Phylogeny of the subfamily Corydoradinae Hoedeman, 1952 (Siluriformes: Callichthyidae), with a definition of its genera” (PDF). Proceedings of the Academy of Natural Sciences of Philadelphia 153: 119–154. doi:10.1635/0097-3157(2003)153[0119:POTSCH]2.0.CO;2. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2011. 
  5. ^ “Scientific Name”. 
  6. ^ Encyclopedia of Aquarium and Pond Fish (2005) (David Alderton) page 121
  7. ^ Lehmann A., Pablo; Reis, Roberto E. (2004). Armbruster, J. W., biên tập. “Callichthys serralabium: A New Species of Neotropical Catfish from the Upper Orinoco and Negro Rivers (Siluriformes: Callichthyidae)”. Copeia 2004 (2): 336–343. doi:10.1643/CI-03-129R. 
  8. ^ Reis, Roberto E.; Kaefer, Cíntia C. (2005). Armbruster, J. W., biên tập. “Two New Species of the Neotropical Catfish Genus Lepthoplosternum (Ostariophysi: Siluriformes: Callichthyidae)”. Copeia 2005 (4): 724–731. doi:10.1643/0045-8511(2005)005[0724:TNSOTN]2.0.CO;2.