Calloselasma rhodostoma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Calloselasma
Calloselasma rhodostoma.jpg
Calloselasma rhodostoma
trong minh họa vẽ năm 1916
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Họ (familia) Viperidae
Phân họ (subfamilia) Crotalinae
Chi (genus) Calloselasma
Cope, 1860
Loài (species) C. rhodostoma
Danh pháp hai phần
Calloselasma rhodostoma
(Kuhl, 1824)
Danh pháp đồng nghĩa

  • [Trigonocephalus] rhodostoma Kuhl, 1824
  • [Trigonocephalus] rhodostoma
    F. Boie, 1827
  • [Trigonocephalus] praetextatus Gravenhorst, 1832
  • Tisiphone rhodostoma
    Fitzinger, 1843
  • L[eiolepis]. rhodostoma
    A.M.C. Duméril, 1853
  • [Calloselasma] rhodostomus
    Cope, 1860
  • T[isiphone]. rhodostoma
    W. Peters, 1862
  • T[rigonocephalus]. (Tisiphone) rhodostoma
    Jan, 1863
  • Calloselasma rhodostoma
    Günther, 1864
  • Calloselma rhodostoma
    Morice, 1875
  • Ancistrodon rhodostoma
    Boettger, 1892
  • Ancistrodon rhodostoma
    Boulenger, 1896
  • Agkistrodon rhodostoma
    Barbour, 1912
  • Ancistrodon (Calloselasma) rhodostoma Bourret, 1927
  • Ancistrodon annamensis
    Angel, 1933
  • [Agkistrodon] annamensis
    Pope, 1935
  • Calloselasma rhodostoma
    – Campden-Main, 1970[1]

Calloselasma là một chi đơn loài,[2] gồm một loài rắn độc là Calloselasma rhodostoma, thường được gọi là rắn chàm quạp, loài đặc hữu của khu vực Đông Nam Á từ Thái Lan đến miền Bắc Malaysia và trên đảo Java.[1] Không có phân loài hiện đang được công nhận.[3]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Karawang, Tây Java.
Mặt bụng phần thân

Loài rắn này đạt tổng chiều dài trung bình 76 cm (30 in), với con cái hơi dài hơn con đực. Đôi khi, chúng có thể phát triển đến là 91 cm (36 in).[4]

Phạm vi phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Tìm thấy ở Nepal, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam, phía bắc Tây Malaysia và trên đảo Java của Indonesia. Địa điểm lấy mẫu điển hình của loài được liệt kê là "Java". Có những báo cáo chưa được xác nhận, nhưng đáng tin cậy là chúng sinh sống từ phía nam Myanmar (Miến Điện) tới phía bắc Sumatra và phía bắc Borneo.

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này là loài đẻ trứng và trứng được bảo vệ bởi con mẹ sau khi đẻ.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â McDiarmid RW, Campbell JA, Touré T. 1999. Snake Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference, vol. 1. Herpetologists' League. 511 pp. ISBN 1-893777-00-6 (series). ISBN 1-893777-01-4 (volume).
  2. ^ Calloselasma (TSN 209552) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  3. ^ Calloselasma rhodostoma (TSN 634882) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  4. ^ Mehrtens JM. 1987. Living Snakes of the World in Color. New York: Sterling Publishers. 480 pp. ISBN 0-8069-6460-X.
  5. ^ U.S. Navy. 1991. Poisonous Snakes of the World. US Govt. New York: Dover Publications Inc. 203 pp. ISBN 0-486-26629-X.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]