Canxi axetat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Canxi axetat
Calcium acetate.svg
Ca-acetate.png
Danh pháp IUPACCanxi axetat
Tên khácAxetat của vôi
Canxi etanoat
Canxi diaxetat
Nhận dạng
Viết tắtCa(OAc)2
Số CAS62-54-4
PubChem6116
Số EINECS269-613-0
Ngân hàng dược phẩmDB00258
ChEBI3310
Số RTECSAF7525000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửC4H6O4Ca
Bề ngoàichất rắn màu trắng
hút ẩm
Mùimùi axit axetic
Khối lượng riêng1.509 g/cm3
Điểm nóng chảy 160 °C (433 K; 320 °F)[1] phân hủy thành CaCO3 + axeton
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước37.4 g/100 mL (0 °C)
34.7 g/100 mL (20 °C)
29.7 g/100 mL (100 °C)
Độ hòa tanhơi tan trong metanol, hydrazin
tan trong axeton, etanolbenzen
Độ axit (pKa)6.3-9.6
MagSus-70.7·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD)1.55
Cấu trúc
Nhiệt hóa học
Dược lý học
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
1
0
 
LD504280 mg/kg (đường miệng, chuột)
Các hợp chất liên quan
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Canxi axetat là một hợp chất hóa học là một muối canxi của axit axetic. Nó có công thức Ca(C2H3O2)2. Tên chuẩn của nó là canxi axetat, trong khi tên hệ thống của nó là canxi etanoat. Dạng khan của nó có tác dụng hút ẩm; do đó monohydrat (Ca(CH3COO)2• H2O) là dạng phổ biến.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Canxi axetat có thể được chế biến bằng cách ngâm canxi cacbonat (tìm thấy trong vỏ trứng hoặc trong các đá cacbonat chung như đá vôi hoặc đá cẩm thạch) hoặc hydrat vôi trong giấm:

CaCO3(r) + 2CH3COOH(dd) → Ca(CH3COO)2(dd) + H2O(l) + CO2(k)
Ca(OH)2(r) + 2CH3COOH(dd) → Ca(CH3COO)2(dd) + 2H2O(l)

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bệnh thận, lượng photphat trong máu có thể tăng lên (gọi là tăng photphat) dẫn đến các vấn đề về xương. Canxi axetat liên kết photphat trong chế độ ăn uống để làm giảm lượng photphat trong máu.

Canxi axetat được sử dụng làm chất phụ gia thực phẩm, chủ yếu là các sản phẩm kẹo (E263).

Đậu phụ thường thu được bằng cách đông tụ sữa đậu nành với canxi sunfat. Canxi axetat đã được tìm thấy là một lựa chọn tốt hơn, vì đòi hỏi kỹ năng ít hơn và số tiền nhỏ hơn.[2]

Bởi vì nó là không tốn kém, canxi axetat đã từng là nguyên liệu phổ biến cho việc tổng hợp axeton trước khi phát triển quá trình cumene:[3][4]

Ca(CH3COO)2 → CaCO3 + (CH3)2CO

Một dung dịch bão hoà của canxi axetat trong rượu tạo thành một loại gel bán cứng, dễ bắt lửa[5]. Các giáo viên hóa học thường chuẩn bị "Snowballs California", một hỗn hợp của dung dịch canxi axetat và etanol.[6] Kết quả gel có màu trắng và có thể được hình thành để giống như một quả cầu tuyết.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dale L. Perry (ngày 19 tháng 5 năm 2011). Handbook of Inorganic Compounds . Taylor & Francis. tr. 84. ISBN 978-1-4398-1461-1. 
  2. ^ J. Y. Lu, Eloise Carter and R. A. Chung (1980): "Use of Calcium Salts for Soybean Curd Preparation" Journal of Food Science, volume 45, issue 1, pages 32–34 doi:10.1111/j.1365-2621.1980.tb03864.x
  3. ^ Leo Frank Goodwin; Edward Tyghe Sterne (1920). “Losses Incurred in the Preparation of Acetone by the Distillation of Acetate of Lime.”. Industrial & Engineering Chemistry 12 (3): 240–243. doi:10.1021/ie50123a012. 
  4. ^ E. G. R. Ardagh; A. D. Barbour; G. E. McClellan; E. W. McBride (1924). “Distillation of Acetate of Lime.”. Industrial & Engineering Chemistry 16 (11): 1133–1139. doi:10.1021/ie50179a013. 
  5. ^ "Canned Heat" at Journal of Chemical Education "Chemistry comes alive!"
  6. ^ Chemistry Teaching Resources